Quy định về người nước ngoài làm việc tại Việt Nam – Cập nhật 2022

Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải đáp ứng những điều kiện nhất định. Ngoài ra, các chế độ về hợp đồng, mức đóng bảo hiểm cho người lao động nước ngoài cũng có sự khác biệt so với lao động Việt Nam. Do vậy, các công ty sử dụng người nước ngoài làm việc cần chú ý để mắc lỗi và bị xử phạt.

 

Hình thức làm việc của người nước ngoài tại Việt Nam

Người nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam có thể theo các hình thức sau đây:

1. Hợp đồng lao động

Người sử dụng lao động (sau đây gọi là công ty Việt Nam) ký hợp đồng lao động để thuê người nước ngoài làm việc.

2. Di chuyển nội bộ doanh nghiệp

Người nước ngoài được công ty mẹ (ở bên nước ngoài) cử sang công ty con (công ty Việt Nam) để làm việc.

3. Nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng

Người nước ngoài phải là chuyên gia và làm việc ít nhất 2 năm ở công ty bên nước ngoài, công ty nước ngoài chưa có hiện diện thương mại ở Việt Nam.

4. Chào bán dịch vụ

Người nước ngoài không sinh sống và không nhận thu nhập tại Việt Nam, vào cháo bán nhưng không được bán trực tiếp sản phẩm dịch vụ tại Việt Nam, phải có quyết định cử đi công tác của công ty nước ngoài

5. Làm việc tại các Tổ chức phi chính phủ, Tổ chức quốc tế tại Việt Nam

6. Tình nguyện viên

Người nước ngoài phải có xác nhận của cơ quan ngoại giao hoặc tổ chức tình nguyện.

7. Nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật

Người nước ngoài phải có quyết định cử đi công tác của công ty nước ngoài.

8. Tham gia các gói thầu, dự án tại Việt Nam

Người nước ngoài làm việc tại công ty nước ngoài, và công ty đó có gói thầu tại Việt Nam.

Tham khảo thêm các hình thức khác tại Nghị định 152/2020/ NĐ-CP.

Điều kiện làm việc tại Việt Nam

Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải đáp ứng các điều kiện sau:

–  Đủ 18 tuổi trở lên và có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

– Có trình độ chuyên môn, kỹ thuật, tay nghề, kinh nghiệm làm việc;

– Có đủ sức khỏe theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế;

– Không phải tội phạm hoặc đang chấp hành hình phạt;

– Có giấy phép lao động hoặc Miễn giấy phép lao động;

– Có visa lao động.

Xem thêm: Thủ tục xin cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài

Điều kiện để công ty Việt Nam tuyển dụng người nước ngoài

Công ty, doanh nghiệp Việt Nam chỉ được tuyển dụng người nước ngoài vào làm việc tại 4 vị trí sau:

1. Chuyên gia

Người nước ngoài được gọi là chuyên gia nếu họ là 1 trong 2 trường hợp sau:

– Có bằng đại học trở lên và ít nhất 3 năm kinh nghiệm làm việc.

– Có ít nhất 5 năm kinh nghiệm và chứng chỉ hành nghề phù hợp.

2. Nhà quản lý

Là người đứng đầu doanh nghiệp, quản lý doanh nghiệp như Chủ tịch công ty, Giám đốc, Tổng giám đốc, Chủ tịch HĐQT,…

3. Giám đốc điều hành

Là người đứng đầu chi nhánh của công ty hoặc Văn phòng đại diện.

4. Lao động kỹ thuật

Người nước ngoài được gọi là lao động kỹ thuật nếu họ là 1 trong 2 trường hợp sau:

– Được đào tạo ít nhất 1 năm và có ít nhất 3 năm kinh nghiệm.

– Có ít nhất 5 năm kinh nghiệm.

*Lưu ý:

– Người nước ngoài không thuộc 4 trường hợp trên, không thể làm việc lâu dài tại Việt Nam. Thường chỉ được làm việc khoảng 3 tháng.

Xem thêm: Visa DN1, DN2 cho người nước ngoài làm việc ngắn ngày

– Trước khi tuyển dụng người nước ngoài làm việc, công ty Việt Nam phải đăng tin tuyển dụng người Việt Nam trước.

Visa cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam

Có nhiều loại visa cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam, tùy vào hình thức làm việc của họ.

– Làm việc, công tác ngắn ngày, thường là dưới 3 tháng: Visa DN1, Visa DN2.

– Làm việc dài hạn tại Việt Nam theo hình thức hợp đồng lao động: Visa lao động LĐ1, LĐ2

– Làm việc dài hạn tại Việt Nam theo hình thức di chuyển nội bộ: Visa lao động LĐ1, LĐ2, visa NN2, visa NN3.

– Làm việc dài hạn tại Việt Nam theo diện nhà đầu tư: Visa đầu tư ĐT1, ĐT2, ĐT3, ĐT4

– Visa cho người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam sử dụng để đi làm: Visa thăm thân TT.

Các bạn có thể xem thêm thủ tục xin các loại visa trên tại tuvanvisa.com

Visa nhập cảnh diện thương mại
Visa nhập cảnh diện thương mại

Người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam được tự do làm việc

Người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam được Miễn giấy phép lao động. Họ sẽ được tự do làm việc mà không cần chứng minh là chuyên gia, nhà quản lý, giám đốc điều hành, lao động kỹ thuật như trên.

Ngoài ra, họ cũng có thể sử dụng visa thăm thân TT do vợ/ chồng mình bảo lãnh để đi làm. Nhưng lưu ý, trước khi sử dụng visa TT đi làm, phải thực hiện thủ tục báo cáo lao động.

Xem thêm: Miễn giấy phép lao động cho người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam
miễn giấy phép lao động cho người có vợ việt nam
Người nước ngoài kết hôn với người Việt nam

Mức đóng bảo hiểm xã hội cho người nước ngoài – cập nhật 2022

Nghị định 143/2018/NĐ-CP quy định Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam (theo khoản 1 Điều 2) phải tham gia các chế độ bảo hiểm sau: ốm đau; thai sản; bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; hưu trí và tử tuất.

Từ ngày 01/01/2022 – 30/6/2022

Đối tượng

Tỷ lệ trích đóng BHXH, BHYT năm 2022

BHXH

BHYT

Tổng cộng

Quỹ hưu trí – tử tuất

Quỹ ốm đau – thai sản

Quỹ TNLĐ – BNN

Người sử dụng lao động

14%

3%

0%

3%

20%

Người lao động

8%

1,5%

9,5%

TỔNG

29,5%

Mức đóng BHXH = Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm x Tỷ lệ trích đóng

 

Từ ngày 01/7/2022

Đối tượng

Tỷ lệ trích đóng BHXH, BHYT năm 2022

BHXH

BHYT

Tổng cộng

Quỹ hưu trí –     tử tuất

Quỹ ốm đau – thai sản

Quỹ TNLĐ-BNN

Người sử dụng lao động

14%

3%

0,5%

3%

20,5%

Người lao động

8%

1,5%

9,5%

TỔNG

30%

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Chat Zalo
Hotline: 0984.588.831
Gọi điện ngay
Chat Zalo