Thủ tục xin cấp Giấy phép lao động cho người nước ngoài

Giấy phép lao động (workpermit) của người nước ngoài có thời hạn 2 năm. Doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục làm giấy phép lao động trước khi ký hợp đồng với người nước ngoài. 

Hiện tại, thủ tục xin workpermit được quy định tại Nghị định 152/2020 và 70/2023.

 

Giấy phép lao động là gì?

* Căn cứ pháp luật

– Bộ Luật Lao động 2019

– Nghị định 152/2020

– Nghị định 70/2023

Giấy phép lao động (Workpermit) là giấy tờ pháp lý do cơ quan nhà nước Việt Nam cấp cho người nước ngoài để xác nhận người nước ngoài làm việc hợp pháp tại Việt Nam.

Nội dung của GPLĐ sẽ có thông tin của người nước ngoài, doanh nghiệp nơi họ làm việc, vị trí chức danh công việc, thời gian làm việc…

Giấy phép lao động cho người nước ngoài
Giấy phép lao động cho Giám đốc – Nhà Quản lý

Giấy phép lao động do một trong hai cơ quan nhà nước sau cấp:

– Sở lao động thương binh và xã hội.

– Bộ lao động thương binh và xã hội

 

Đối tượng được cấp Giấy phép lao động

Đối tượng làm GPLĐ là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ở 1 trong 4 vị trí sau đây:

STT Vị trí Định nghĩa, yêu cầu
1 Nhà quản lý Là người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp hoặc là người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu
2 Giám đốc điều hành a) Người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp.

b) Người đứng đầu và trực tiếp điều hành ít nhất một lĩnh vực của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và chịu sự chỉ đạo, điều hành trực tiếp của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.

3 Chuyên gia a) Tốt nghiệp đại học trở lên hoặc tương đương và có ít nhất 3 năm kinh nghiệm làm việc phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.

b) Có ít nhất 5 năm kinh nghiệm và có chứng chỉ hành nghề phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.

4 Lao động kỹ thuật a) Được đào tạo ít nhất 1 năm và có ít nhất 3 năm kinh nghiệm phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.

b) Có ít nhất 5 năm kinh nghiệm làm công việc phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.

 

Người nước ngoài là nhà quản lý

Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam với vai trò quản lý công ty, tổ chức. họ thường giữ các chức vụ như sau:

– Chủ doanh nghiệp tư nhân

– Thành viên hợp danh

– Chủ tịch Hội đồng thành viên

– Thành viên Hội đồng thành viên

– Chủ tịch công ty

– Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị,

– Giám đốc hoặc Tổng giám đốc

Và cá nhân giữ chức danh quản lý khác theo quy định tại Điều lệ công ty.

Xem thêm: Thủ tục làm giấy phép lao động cho Giám đốc, người đại diện pháp luật công ty

 

Người nước ngoài là giám đốc điều hành

Theo Nghị định 70/2023 có định nghĩa về Giám đốc điều hành như sau:

Trường hợp 1: Đó là người giữ các chức danh là người đứng đầu đơn vị phụ thuộc của công ty. Ví dụ như: Giám đốc chi nhánh, người đứng đầu Văn phòng đại diện…

Trường hợp 2: Đó là người đứng đầu một bộ phận hoặc một lĩnh vực của công ty.

Người nước ngoài là giám đốc điều hành thường giữ các chứ vụ như:

– Trưởng phòng

– Giám đốc chi nhánh

– Người đứng đầu VPĐD

 

Người nước ngoài là Chuyên gia

Là người thành thạo một lĩnh vực nào đó.

Các chức danh công việc cho vị trí chuyên gia như: Chuyên gia marketing, chuyên gia kinh doanh, chuyên gia chất lượng, chuyên gia thị trường, chuyên gia kỹ thuật cơ khí, chuyên gia đồ họa,…

Đặc điểm chung của chuyên gia nước ngoài, là họ có bằng cấp và kinh nghiệm làm việc tại nước ngoài.

Xem thêm: Thủ tục làm giấy phép lao động cho chuyên gia nước ngoài

 

Người nước ngoài là lao động kỹ thuật

Họ có kỹ năng, tay nghề cao về kỹ thuật trong một lĩnh vực nhất định.

Một số chức danh như: kỹ thuật viên cơ khí, kỹ thuật viên chế tạo máy, kỹ thuật viên lắp ráp, sửa chữa,…

Họ có đặc điểm chung là được đào tạo và có kinh nghiệm làm việc ở nước ngoài.

Xem thêm: Thủ tục làm giấy phép lao động vị trí kỹ thuật viên

giấy phép lao động
4 Đối tượng được cấp giấy phép lao động

 

Điều kiện làm giấy phép lao động

Điều kiện này được quy định tại Điều 151 Bộ Luật Lao động:

– Đủ 18 tuổi trở lên và có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

–  Có trình độ chuyên môn, kỹ thuật, tay nghề, kinh nghiệm làm việc;

– Có đủ sức khỏe theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế;

–  Không phải là người đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật nước ngoài hoặc pháp luật Việt Nam;

Người sử dụng lao động có trách nhiệm hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ theo quy định. Theo Nghị định 152/2020, người sử dụng lao động nước ngoài bao gồm:

– Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp;

– Nhà thầu;

– Văn phòng đại diện, chi nhánh;

– Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị xã hội;

– Tổ chức phi chính phủ;

– Tổ chức sự nghiệp, giáo dục;

– Tổ chức quốc tế, văn phòng dự án nước ngoài tại Việt Nam;

– Tổ chức hành nghề luất sư;

– Hợp tác xã;

– Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo quy định.

 

Thời hạn của Giấy phép lao động

GPLĐ có thời hạn tối đa 2 năm và phụ thuộc vào:

1. Thời hạn của hợp đồng lao động dự kiến sẽ ký kết.

2. Thời hạn của bên nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm việc tại Việt Nam.

3. Thời hạn hợp đồng hoặc thỏa thuận ký kết giữa đối tác Việt Nam và nước ngoài.

4. Thời hạn hợp đồng hoặc thỏa thuận cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác Việt Nam và nước ngoài.

5. Thời hạn nêu trong văn bản cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam.

6. Thời hạn đã được xác định trong giấy phép hoạt động của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.

7. Thời hạn trong văn bản cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để thành lập hiện diện thương mại.

8. Thời hạn trong văn bản chứng minh người nước ngoài được tham gia vào hoạt động của một doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam.

9. Thời hạn trong văn bản chấp thuận sử dụng người lao động nước ngoài.

 

Hồ sơ làm giấy phép lao động

1. Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động theo Mẫu số 11/PLI NĐ 152/2020.

2. Giấy chứng nhận sức khỏe hoặc giấy khám sức khỏe. Giấy này do cơ quan, tổ chức y tế có thẩm quyền của nước ngoài hoặc của Việt Nam cấp có giá trị trong thời hạn 12 tháng.

3. Lý lịch tư pháp

4. Văn bản chứng minh là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật

5. 02 ảnh màu (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu), ảnh chụp không quá 06 tháng.

6. Văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài.

7. Bản sao hộ chiếu còn giá trị theo quy định của pháp luật.

Xem thêm: Thủ tục làm giấy phép lao động cho chuyên gia nước ngoài

Lưu ý:

– Bằng cấp và kinh nghiệm làm việc do tổ chức tại nước ngoài cấp, phải được hợp pháp hóa lãnh sự, dịch công chứng tiếng Việt

– Lý lịch tư pháp và giấy khám sức khỏe có thể làm tại Việt Nam.

 

Thủ tục làm Giấy phép lao động

GPLĐ phải được làm trước khi người nước ngoài bắt đầu làm việc. Và để bắt đầu thủ tục này, cần lưu ý:

– Xem xét người nước ngoài có được Miễn GPLĐ hay không?

– Lựa chọn vị trí công việc phù hợp với chức danh và cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp.

Dưới đây là vị trí và các chức danh tương ứng hay sử dụng.

STT Vị trí Chức danh công việc
1 Nhà quản lý Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Chủ tịch công ty, Chủ tịch HĐQT, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Thành viên HĐQT…
2 Giám đốc điều hành Trưởng chi nhánh, Người đứng đầu địa điểm kinh doanh, Người đứng đầu xưởng sản xuất..
3 Chuyên gia Chuyên gia tài chính, Chuyên gia kinh tế, Chuyên gia tin học,…
4 Lao động kỹ thuật Nhân viên kỹ thuật…

Quy trinh làm Giấy phép lao động cho người nước ngoài gồm 3 bước.

1. Thông báo tuyển dụng

2. Báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài

3. Xin cấp giấy phép lao động

 

Thông báo tuyển dụng lao động Việt Nam

Không phải thông báo tuyển dụng người nước ngoài, mà là thông báo tuyển dụng người Việt Nam.

Đây là quy định mới nhất tại Nghị định 70/2023. Doanh nghiệp phải ưu tiên lao động Việt Nam vào các vị trí dự định tuyển lao động nước ngoài. Nếu sau thời gian đang tuyển, mà không tuyển dụng được lao động Việt Nam, thì doanh nghiệp mới được phép xin sử dụng người nước ngoài.

– Hình thức thực hiện: Online trực tuyến trên cổng thông tin điện tử của trung tâm dịch vụ việc làm tỉnh.

– Thời gian thực hiện: Trước ít nhất 15 ngày kể từ ngày dự kiến Báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài.

 

Báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài

Được thực hiện nếu sau khi đăng tuyển mà doanh nghiệp không tuyển được người Việt Nam.

– Thời điểm thực hiện: Trước ít nhất 30 ngày kể từ ngày dự kiến sử dụng người lao động nước ngoài

– Địa điểm thực hiện: Sở lao động thương binh và xã hội

Thành phần hồ sơ:

– Mẫu đơn báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài, Mẫu số 01 hoặc Mẫu số 02 nếu Báo cáo thay đổi nhu cầu.

– Giấy phép hoạt đông của Doanh nghiệp, tổ chức bảo lãnh.

– Thời gian xử lý: 10 ngày làm việc

báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài
Công văn chấp thuận sử dụng lao đông nước ngoài vị trí chuyên gia

Lưu ý: Các trường hợp được miễn báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng lao động

1. Là Trưởng văn phòng đại diện, dự án hoặc chịu trách nhiệm chính về hoạt động của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.

2. Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ.

3. Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để xử lý sự cố mà các chuyên gia tại Việt Nam không xử lý được.

4. Là chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty TNHH có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên.

5. Là Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên HĐQT của công ty cổ phần có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên.

6. Vào Việt Nam làm việc dưới 30 ngày và không quá 03 lần trong 01 năm.

7. Vào Việt Nam thực hiện thỏa thuận quốc tế mà cơ quan, tổ chức ở Trung ương, cấp tỉnh ký kết.

8. Học sinh, sinh viên.

9. Thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam

10. Có hộ chiếu công vụ vào làm việc cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội.

11. Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại.

 

Xin giấy phép lao động

– Thời điểm thực hiện: Trước ít nhất 15 ngày, kể từ ngày người lao động nước ngoài dự kiến bắt đầu làm việc tại Việt Nam.

– Địa điểm thực hiện: Tại cơ quan nhà nước, nơi đã thực hiện báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài.

– Thời gian xử lý hồ sơ: 05 ngày làm việc

Giấy phép lao động (Workpermit)
Giấy phép lao động (Workpermit)

 

Dịch vụ làm giấy phép lao động

HD Luật chuyên tư vấn các thủ tục cho người nước ngoài. Một số dịch vụ của chúng tôi:

– Giấy phép lao động (workpermit): cấp lại, cấp mới, gia hạn.

– Miễn giấy phép lao động;

– Gia hạn, cấp lại giấy phép lao động;

– Xin visa nhập cảnh, gia hạn visa cho người nước ngoài tại Việt Nam

– Cấp thẻ tạm trú; Thu hồi thẻ tạm trú

..

Xem nhiều thông tin hơn tại: Thủ tục làm giấy phép lao động cho người nước ngoài.

Vui lòng liên hệ với chúng tôi theo số Hotline 0988.378.381 để được tư vấn hỗ trợ miến phí 24/7!

LÀM GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG
LÀM GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG
Giấy phép lao động do cơ quan nào cấp?

Giấy phép lao động do một trong hai cơ quan nhà nước sau cấp:

– Sở lao động thương binh và xã hội.

– Bộ lao động thương binh và xã hội

Giấy phép lao động của người nước ngoài sẽ hết hiệu lực nếu bị thu hồi?

Giấy phép lao động bị thu hồi sẽ hết hiệu lực.

 

Giấy phép lao động của người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có được gia hạn không?

Giấy phép lao động còn thời hạn ít nhất 5 ngày nhưng không quá 45 ngày thì được gia hạn. Giấy phép lao động được gia hạn thêm không quá 2 năm.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Chat Zalo
Hotline: 0984.588.831
Gọi điện ngay
Chat Zalo