Thủ tục xin Giấy phép lao động cho chuyên gia theo Nghị định 152/2020

Tư vấn Điều kiện, Hồ sơ, Chi phí thực hiện Thủ tục xin cấp giấy phép lao động cho chuyên gia nước ngoài. Hướng dẫn giấy tờ chứng minh là chuyên gia theo Nghị định 152/2020.

Giấy tờ chứng minh là chuyên gia

Vị trí chuyên gia là một trong 4 vị trí được chấp thuận để cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài. Bao gồm: Nhà quản lý; Giám đốc điều hành; Chuyên gia và Lao động kỹ thuật.

Theo Khoản 3, Điều 3, Nghị định 152/2020 quy định:

Chuyên gia là người lao động nước ngoài thuộc 1 trong các trường hợp sau:

– Có bằng đại học trở lên hoặc tương đương và ít nhất 3 năm kinh nghiệm. Bằng cấp, kinh nghiệm phải phù hợp với công việc sẽ làm tại Việt Nam

– Có ít nhất 5 năm kinh nghiệm và chứng chỉ hành nghề. Kinh nghiệm và chứng chỉ phải phù hợp với công việc sẽ làm ở Việt Nam.

Lưu ý về một số ngành nghề, công việc như sau:

1. Cầu thủ bóng đá: Văn bản chứng minh kinh nghiệm hoặc chứng nhận chuyển nhượng quốc tế (ITC) hoặc văn bản của Liên đoàn bóng đã Việt Nam.

2. Phi công: Giấy phép lái tàu bay do Việt Nam cấp hoặc nước ngoài cấp hoặc chứng chỉ chuyên môn do Bộ Giao thông vận tải cấp.

3. Bảo dưỡng tàu bay: Giấy chứng nhận trình độ chuyên môn do Việt Nam hoặc nước ngoài cấp và được công nhận sử dụng ở Việt Nam.

4. Thuyền viên nước ngoài: Giấy chứng nhận chuyên môn do Việt Nam cấp.

5. Huấn luyện viên thể thao: Giấy chứng nhận thành tích được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xác nhận hoặc bằng cấp như: Bằng B huấn luyện viên bóng đá của AFC cấp; bằng huấn luyện viên thủ môn cấp độ 1 do AFC cấp; bằng HLV thể lực cấp độ 1, bằng HLV Futsal… do AFC hoặc tổ chức tương đương cấp.

6. Giáo viên, người trong ngành giáo dục: Văn bằng quy định về trình độ theo Luật Giáo dục, luật Giáo dục đại học, luật Giáo dục nghề nghiệp.

Các bạn có thể tham khảo thêm tại Nghị định 152/2020.

Một lưu ý quan trọng đó là: Văn bằng, chứng chỉ, văn bản xác nhận kinh nghiệm được cấp và xác nhận bởi cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp ở nước ngoài. Sau đó phải được hợp pháp hóa lãnh sự, dịch công chứng sang tiếng Việt mới có thể sử dụng ở Việt Nam

Thủ tục xin cấp giấy phép lao động cho Chuyên gia

Trình tự thực hiện thủ tục xin giấy phép lao động bao gồm 2 bước sau:

1. Xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài.

2. Cấp giấy phép lao động

Dưới đây là hướng dẫn chi tiết.

Xác định nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài

Đây là bước đầu tiên khi xin cấp mới cũng như gia hạn Giấy phép lao động cho.

Theo quy định tại Điều 4 Nghị định 152/2020, trước ít nhất 30 ngày kể từ ngày dự kiến sử dụng người lao động nước ngoài, người sử dụng lao động (NSDLĐ – công ty, doanh nghiệp) phải thực hiện công việc này.

Thành phần hồ sơ

    • Giấy đăng ký hoạt động của Doanh nghiệp, bản sao.
    • Mẫu đơn giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài. Mẫu số 01/PLI, ban hành theo Nghị định 152/2020. Trong quá trình thực hiện nếu thay đổi nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài thì dùng Mẫu số 02/PLI.

Doanh nghiệp thực hiện thủ tục xác định nhu cầu với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh.

Thời gian giải quyết hồ sơ

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ.  Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc UBND tỉnh có văn bản chấp thuận. Trường hợp không chấp thuận, phải có văn bản nêu rõ lý do.

Các trường hợp không cần xin công văn chấp thuận

Nếu thuộc các trường hợp sau, doanh nghiệp không cần phải thực hiện thủ tục báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng lao động:

1. Là Trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ tại Việt Nam.

2. Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ.

3. Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để xử lý sự cố mà các chuyên gia tại Việt Nam không xử lý được.

4. Là chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty TNHH có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên.

5. Là Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên HĐQT của công ty cổ phần có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên.

6. Vào Việt Nam làm việc dưới 30 ngày và không quá 03 lần trong 01 năm.

7. Vào Việt Nam thực hiện thỏa thuận quốc tế mà cơ quan, tổ chức ở Trung ương, cấp tỉnh ký kết.

8. Học sinh, sinh viên.

9. Thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam

10. Có hộ chiếu công vụ vào làm việc cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội.

11. Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại.

Cấp giấy phép lao động cho Chuyên gia

1. Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động theo Mẫu số 11/PLI NĐ 152/2020.

2. Giấy chứng nhận sức khỏe hoặc giấy khám sức khỏe. Giấy này do cơ quan, tổ chức y tế có thẩm quyền của nước ngoài hoặc của Việt Nam cấp có giá trị trong thời hạn 12 tháng.

Xem: Danh sách các bệnh viện khám sức khỏe cho người nước ngoài tại Hà Nội

3. Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan nước ngoài hoặc của Việt Nam cấp. Giấy này được cấp không quá 06 tháng, kể từ ngày cấp đến ngày nộp hồ sơ.

Xem: Hướng dẫn thủ tục xin lý lịch tư pháp tại Việt Nam

4. Văn bản, giấy tờ chứng minh là chuyên gia

Đó là: Văn bằng, chứng chỉ, văn bản xác nhận của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại nước ngoài về số năm kinh nghiệm của chuyên gia… 

5. 02 ảnh màu (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu), ảnh chụp không quá 06 tháng.

6. Văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài. Trừ những trường hợp không phải xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài. Đây chính là kết quả của bước Giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài.

7. Bản sao có chứng thực hộ chiếu còn giá trị theo quy định của pháp luật.

8. Các giấy tờ liên quan đến người lao động nước ngoài:

a) Đối với người lao động nước ngoài di chuyển nội bộ doanh nghiệp:

– Văn bản cứ đi công tác.

– Văn bản chứng minh người lao động nước ngoài đã được doanh nghiệp nước ngoài đó tuyển dụng trước khi làm việc tại Việt Nam ít nhất 12 tháng liên tục.

b) Đối với người lao động nước ngoài thực hiện hợp đồng kinh tế, thương mại:

– Hợp đồng hoặc thỏa thuận ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài, trong đó phải có thỏa thuận về việc người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;

c) Đối với người lao động nước là nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng:

– Hợp đồng cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài

– Văn bản chứng minh người lao động nước ngoài đã làm việc cho doanh nghiệp nước ngoài không có hiện diện thương mại tại Việt Nam được ít nhất 02 năm;

d) Đối với người lao động nước ngoài vào chào bán dịch vụ:

– Văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ.

đ) Đối với người lao động nước ngoài làm việc cho tổ chức phi chính phủ tại Việt Nam:

– Văn bản của cơ quan, tổ chức cử người lao động nước ngoài đến làm việc

– Giấy phép hoạt động của tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.

e) Đối với người lao động nước ngoài là Nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật:

– Văn bản cử người lao động nước ngoài sang làm việc tại Việt Nam và phù hợp với vị trí dự kiến làm việc.

Lưu ý:

– Văn bằng, chứng chỉ, văn bản xác nhận kinh nghiệm phải là do cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại nước ngoài cấp.

– Các giấy tờ quy định tại các khoản 2, 3, 4, 6 và 8 là 01 bản gốc hoặc bản sao có chứng thực.

– Giấy tờ của nước ngoài thì phải Hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự. Sau đó dịch ra tiếng Việt, công chứng.

Trình tự cấp Giấy phép lao động cho chuyên gia

1. Nộp hồ sơ

Thực hiện trước ít nhất 15 ngày, kể từ ngày người lao động nước ngoài dự kiến bắt đầu làm việc tại Việt Nam.

Hồ sơ nộp tại Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội  cấp tỉnh

2. Thời gian xử lý hồ sơ

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động.

Giấy phép lao động được cấp theo Mẫu số 12/PLI ban hành kèm theo Nghị định 152/2020. Trường hợp không cấp giấy phép lao động thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

3. Đối với người làm việc theo hợp đồng lao động

Người lao động nước ngoài và người sử dụng lao động phải ký hợp đồng lao động bằng văn bản.

Người sử dụng lao động phải gửi hợp đồng lao động đã ký kết theo yêu cầu tới cơ quan có thẩm quyền đã cấp giấy phép lao động đó. Hợp đồng lao động là bản gốc hoặc bản sao có chứng thực.

Thời hạn của miễn GPLĐ

Miễn Work Permit có thời hạn tối đa 2 năm và phụ thuộc vào:

1. Thời hạn của hợp đồng lao động dự kiến sẽ ký kết.

2. Thời hạn của bên nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm việc tại Việt Nam.

3. Thời hạn hợp đồng hoặc thỏa thuận ký kết giữa đối tác Việt Nam và nước ngoài.

4. Thời hạn hợp đồng hoặc thỏa thuận cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác Việt Nam và nước ngoài.

5. Thời hạn nêu trong văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ.

6. Thời hạn đã được xác định trong giấy phép hoạt động của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.

7. Thời hạn trong văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để thành lập hiện diện thương mại của nhà cung cấp dịch vụ đó.

8. Thời hạn trong văn bản chứng minh người lao động nước ngoài được tham gia vào hoạt động của một doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam.

9. Thời hạn trong văn bản chấp thuận sử dụng người lao động nước ngoài

Tư vấn xin giấy phép lao động cho chuyên gia của HD

HD Luật & Fdico là một công ty với 100% đội ngũ nhân viên tốt nghiệp chuyên ngành luật học. Chúng tôi hiểu được rằng: Người nước ngoài cần được an tâm để làm việc, sinh sống lâu dài tại Việt Nam.

Dựa trên tinh thần pháp luật và sự thấu hiểu, chúng tôi luôn cố gắng mang đến những dịch vụ tư vấn pháp lý tối ưu nhất cho nhu cầu của các bạn.

HD Luật & Fdico tư vấn trực tuyến 24/7 hoàn toàn miễn phí. Các dịch vụ của chúng tôi được khách hàng quan tâm nhất:

– Tư vấn xin cấp xác nhận miễn GPLĐ trên cả nước

– Tư vấn thủ tục khi lao động nước ngoài thay đổi công ty làm việc

– Tư vấn pháp luật thuế và hợp đồng lao động với người nước ngoài

– Tư vấn xin thẻ tạm trú lao động.

– Gia hạn, cấp lại GPLĐ cho người nước ngoài;

– Trọn gói xin giấy phép lao động và thẻ tạm trú Lao động;

– Trói gói thành lập công ty và xin thẻ tạm trú Đầu tư;

– Chuyển đổi các loại thẻ tạm trú. (Chuyển đổi từ thẻ này sang thẻ khác);

– Chuyển đổi visa thành thẻ tạm trú;

– Các dịch vụ hỗ trợ chuẩn bị hồ sơ như: Dịch thuật công chứng, hợp pháp hóa lãnh sự, xin lý lịch tư pháp…

Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn miễn phí 24/7!

Giấy tờ chứng minh chuyên gia là những giấy tờ nào?

Chuyên gia là một trong 2 trường hợp sau:

1. Có bằng đại học trở lên hoặc tương đương và ít nhất 3 năm kinh nghiệm. Bằng cấp, kinh nghiệm phải phù hợp với công việc sẽ làm tại Việt Nam

2. Có ít nhất 5 năm kinh nghiệm và chứng chỉ hành nghề. Kinh nghiệm và chứng chỉ phải phù hợp với công việc sẽ làm ở Việt Nam.

Có thể xin xác nhận kinh nghiệm ở Việt Nam không?

Không thể sử dụng xác nhận kinh nghiệm được cấp tại Việt Nam. Nghị định 152 quy định: 

Văn bằng, chứng chỉ, văn bản xác nhận kinh nghiệm được cấp và xác nhận bởi cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp ở nước ngoài.

Làm giấy phép lao động mất bao lâu?

Thủ tục làm giấy phép lao động có 2 giai đoạn

1. Xin công văn chấp thuận 

Theo quy định thì đây là bước “xác định nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài”

Thời gian xử lý hồ sơ: 10 ngày làm việc

2. Xin cấp giấy phép lao động

Thời gian xử lý hồ sơ: 5 ngày làm việc

Vậy tổng thời gian xử lý hồ sơ là 15 ngày làm việc.

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Chat Zalo
Hotline: 0865.856.982
Gọi điện ngay
Chat Zalo