Tư vấn Thủ tục xin Xác nhận Miễn giấy phép lao động mới nhất

Người nước ngoài muốn làm việc tại Việt Nam thì phải có Giấy phép lao động. Tuy nhiên, có một số trường hợp không thuộc diện cấp giấy phép lao động. Chúng ta gọi đó là miễn giấy phép lao động.

Hãy cùng HD tìm hiểu đó là những trường hợp nào, và thủ tục thực hiện ra sao nhé!

Các trường hợp được Miễn giấy phép lao động

Đó là các trường hợp được quy định tại các khoản: 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 154 Bộ Luật Lao động 2020

3. Là Trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ tại Việt Nam.

4. Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ.

5. Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để xử lý sự cố mà chuyên gia tại Việt Nam không xử lý được.

6. Là luật sư nước ngoài đã được cấp Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam.

7. Trường hợp theo quy định của điều ước quốc tế.

8. Người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam và sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam.

Điều 7 Nghị định 152/2020 bổ sung thêm các trường hợp khác như sau:

1. Là chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn công ty TNHH có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên.

2. Là Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên HĐQT của công ty cổ phần có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên.

3. Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc phạm vi 11 ngành dịch vụ cam kết với WTO.

4. Vào Việt Nam để cung cấp dịch vụ tư vấn về chuyên môn và kỹ thuật theo nguồn vốn ODA.

5. Được Bộ Ngoại giao cấp giấy phép hoạt động thông tin, báo chí tại Việt Nam.

6. Sang Việt Nam làm việc tại trường quốc tế thuộc cơ quan ngoại giao nước ngoài hoặc Liên hợp quốc.

7. Tình nguyện viên theo điều ước quốc tế.

8. Vào Việt Nam làm việc dưới 30 ngày và không quá 03 lần trong 01 năm.

9. Vào Việt Nam thực hiện thỏa thuận quốc tế mà cơ quan ở Trung ương, cấp tỉnh ký kết.

10. Học sinh, sinh viên nước ngoài có thỏa thuận thực tập trong các doanh nghiệp tại Việt Nam.

11. Thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam.

12. Có hộ chiếu công vụ vào làm việc cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội.

13. Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại.

14. Được Bộ Giáo dục và Đào tạo xác nhận vào Việt Nam để giảng dạy, nghiên cứu.

Các vị trí làm việc được cấp xác nhận miễn GPLĐ

Với mục đích nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, tạo điều kiện việc làm cho người lao động trong nước, thì hiện nay, Chính phủ chỉ cho phép người nước ngoài làm việc và cấp xác nhận miễn giấy phép lao động tại 4 vị trí sau:

1. Chuyên gia

Là người lao động nước ngoài thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Có bằng đại học trở lên hoặc tương đương và có ít nhất 3 năm kinh nghiệm làm việc. Bằng cấp và kinh nghiệm phải phù hợp với công việc dự kiến tại Việt Nam.

b) Có ít nhất 5 năm kinh nghiệm và có chứng chỉ hành nghề phù hợp với công việc dự kiến tại Việt Nam.

2. Nhà quản lý

Là người quản lý doanh nghiệp theo quy định hoặc là người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu của cơ quan, tổ chức.

Bao gồm: chủ doanh nghiệp tư nhân; thành viên hợp danh; Chủ tịch Hội đồng thành viên; thành viên Hội đồng thành viên; Chủ tịch công ty; Chủ tịch Hội đồng quản trị; thành viên Hội đồng quản trị; Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và cá nhân giữ chức danh quản lý khác theo quy định tại Điều lệ công ty.

3. Giám đốc điều hành

Là người đứng đầu và trực tiếp điều hành đơn vị trực thuộc cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.

4. Lao động kỹ thuật

Là người lao động nước ngoài thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Được đào tạo chuyên ngành kỹ thuật hoặc chuyên ngành khác ít nhất 01 năm và làm việc ít nhất 03 năm trong chuyên ngành được đào tạo;

b) Có ít nhất 5 năm kinh nghiệm làm công việc phù hợp với vị trí công việc dự kiến tại Việt Nam.

Dưới đây là quy trình thực hiện từng bước để xin xác nhận miễn giấy phép lao động

Tư vấn thủ tục Miễn giấy phép lao động

Giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài

Đây là bước đầu tiên khi thực hiện thủ tục xin miễn giấy phép lao động. Mọi người hay gọi là xin công văn chấp thuận sử dụng lao động nước ngoài.

Theo quy định tại Điều 4 Nghị định 152/2020, trước ít nhất 30 ngày kể từ ngày dự kiến sử dụng người lao động nước ngoài, người sử dụng lao động (NSDLĐ – công ty, doanh nghiệp) phải thực hiện công việc này.

Hồ sơ xin công văn chấp thuận sử dụng lao động nước ngoài

1. Giấy đăng ký hoạt động của Doanh nghiệp, bản sao.

2. Mẫu đơn giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài. Mẫu số 01/PLI, ban hành theo NĐ 152/2020. Trong quá trình thực hiện nếu thay đổi nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài thì dùng Mẫu số 02/PLI.

Doanh nghiệp thực hiện báo cáo nhu cầu với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh.

Do UBND cấp tỉnh Ủy quyền cho Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, nên các bạn sẽ thực hiện nộp hồ sơ tại đây.

Thời gian giải quyết hồ sơ

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ.  Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc UBND tỉnh có văn bản chấp thuận. Trường hợp không chấp thuận, phải có văn bản nêu rõ lý do

Các bạn mang giấy hẹn đến cơ quan đã nộp hồ sơ để nhận kết quả.

Các trường hợp không cần xin công văn chấp thuận

Nếu thuộc các trường hợp sau, doanh nghiệp không cần phải thực hiện thủ tục báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng lao động:

1. Là Trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ tại Việt Nam.

2. Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ.

3. Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để xử lý sự cố mà các chuyên gia tại Việt Nam không xử lý được.

4. Là chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty TNHH có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên.

5. Là Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên HĐQT của công ty cổ phần có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên.

6. Vào Việt Nam làm việc dưới 30 ngày và không quá 03 lần trong 01 năm.

7. Vào Việt Nam thực hiện thỏa thuận quốc tế mà cơ quan, tổ chức ở Trung ương, cấp tỉnh ký kết.

8. Học sinh, sinh viên.

9. Thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam

10. Có hộ chiếu công vụ vào làm việc cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội.

11. Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại.

 

cấp mới, gia hạn, cấp lại giấy phép lao động tại thành phố hồ chí minh

Hồ sơ xin miễn giấy phép lao động

1. Văn bản đề nghị xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo Mẫu số 09/PLI.

2. Giấy chứng nhận sức khỏe hoặc giấy khám sức khỏe.

Xem: Danh sách các bệnh viện khám sức khỏe cho người nước ngoài tại Hà Nội

3. Văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động. Trừ những trường hợp không phải xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài.

4. Bản sao có chứng thực hộ chiếu còn giá trị theo quy định của pháp luật;

5. Các giấy tờ để chứng minh người lao động không thuộc diện cấp giấy phép lao động. 

Các giấy tờ này tùy thuộc vào vị trí công việc mà người nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam. Các bạn xem lại 4 vị trí công việc phía trên nhé.

Nơi nộp hồ sơ:

Tùy thuộc vào trụ sở của công ty bảo lãnh, hồ sơ xin cấp giấy Miễn giấy phép lao động có thể nộp tại một trong các nơi sau:

– Sở lao động – thương binh và xã hội tỉnh thành phố

– Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh, thành phố.

– Cục việc làm

Thời gian giản quyết:

– 05 ngày làm việc. Kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

Các trường hợp không cần xin xác nhận miễn GPLĐ

1. Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ.

2. Là luật sư nước ngoài đã được cấp Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam.

3. Người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam và sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam.

4. Là chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn công ty TNHH có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên.

5. Là Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên HĐQT của công ty cổ phần có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên.

6. Vào Việt Nam làm việc dưới 30 ngày và không quá 03 lần trong 01 năm.

7. Thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam.

Mặc dù không cần phải thực hiện thủ tục xin miễn GPLĐ, nhưng phải báo cáo. Nội dung báo cáo bao gồm các thông tin: họ và tên, tuổi, quốc tịch, số hộ chiếu, tên người sử dụng lao động nước ngoài, ngày bắt đầu và ngày kết thúc làm việc.

Báo cáo được nộp trước ít nhất 3 ngày kể từ ngày bắt đầu làm việc.

Thời hạn của miễn giấy phép lao động

Thời hạn xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động tối đa là 02 năm.

Hết thời hạn trên, bạn có thể thực hiện lại thủ tục để được cấp xác nhận miễn GPLĐ mới.

Tư vấn thủ tục xin Miễn giấy phép lao động

Chúng tôi là đơn vị chuyên nghiệp về lĩnh vực lao động nước ngoài. Các dịch vụ của chúng tôi được khách hàng quan tâm nhất:

– Tư vấn xin cấp xác nhận miễn giấy phép lao động trên cả nước

– Tư vấn thủ tục khi lao động nước ngoài thay đổi công ty làm việc

– Tư vấn pháp luật thuế và hợp đồng lao động với người nước ngoài

– Tư vấn xin thẻ tạm trú lao động.

– Các dịch vụ hỗ trợ chuẩn bị hồ sơ như: Dịch thuật công chứng, hợp pháp hóa lãnh sự, xin lý lịch tư pháp…

Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn miễn phí 24/7!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Chat Zalo
Hotline: 0865.856.982
Gọi điện ngay
Chat Zalo