Thẻ Tạm Trú Cho Vợ Con Người Nước Ngoài (Ký Hiệu TT) – Hướng Dẫn Mới Nhất

Thẻ tạm trú cho vợ con (ký hiệu TT – Thăm thân) là giải pháp pháp lý tối ưu nhất giúp người lao động, chuyên gia, nhà quản lý và nhà đầu tư nước ngoài bảo lãnh gia đình sang Việt Nam sinh sống, đoàn tụ lâu dài.

Sở hữu thẻ tạm trú diện thăm thân giúp vợ/chồng và con cái người nước ngoài tự do xuất nhập cảnh, lưu trú liên tục lên đến 03 năm mà không cần phải gia hạn visa nhiều lần hay làm thủ tục xuất nhập cảnh phức tạp.

Bài viết này cập nhật chi tiết toàn bộ quy định pháp lý, điều kiện, bộ hồ sơ chuẩn bị, quy trình nộp online và các giải pháp xử lý vướng mắc thực tế khi xin thẻ tạm trú cho vợ con tại Việt Nam.

I. Quy Định Về Thẻ Tạm Trú Cho Vợ Con (Ký Hiệu TT)

 

1. Thẻ tạm trú cho vợ con là gì?

Thẻ tạm trú diện thăm thân (ký hiệu TT) là văn bản do Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh cấp cho người nước ngoài là vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài đã được cấp thẻ tạm trú hoặc thuộc diện được cấp thẻ tạm trú tại Việt Nam.

Thẻ này có giá trị thay thế thị thực (visa), cho phép người thân lưu trú hợp pháp và xuất nhập cảnh Việt Nam nhiều lần trong thời hạn của thẻ.

2. Ai được quyền bảo lãnh xin thẻ tạm trú cho vợ con?

Căn cứ Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam, người nước ngoài được phép bảo lãnh xin thẻ tạm trú cho vợ con nếu đang sở hữu một trong các loại thẻ tạm trú/visa sau:

 

II. Quyền Lợi Khi Vợ Con Sở Hữu Thẻ Tạm Trú TT

Sở hữu thẻ tạm trú cho vợ con mang lại rất nhiều đặc quyền và sự tiện lợi cho cuộc sống gia đình người nước ngoài tại Việt Nam:

  • Lưu trú dài hạn: Vợ/chồng và con cái được phép lưu trú hợp pháp tại Việt Nam lên đến 03 năm (36 tháng) mà không bị gián đoạn.

  • Miễn visa xuất nhập cảnh: Tự do xuất – nhập cảnh Việt Nam nhiều lần qua các cửa khẩu quốc tế mà không phải xin visa tái nhập hay gia hạn visa ngắn hạn.

  • Học tập & Sinh sống thuận tiện: Con dưới 18 tuổi dễ dàng đăng ký nhập học tại các trường quốc tế hoặc trường tư thục tại Việt Nam.

  • Giao dịch dân sự dễ dàng: Mở tài khoản ngân hàng, mua bảo hiểm y tế, đăng ký dịch vụ viễn thông, thuê nhà ở dài hạn và mua sắm tài sản hợp pháp.

 

III. Điều Kiện Để Cấp Thẻ Tạm Trú Cho Vợ Con

Để được Cơ quan Quản lý Xuất nhập cảnh chấp thuận cấp thẻ tạm trú cho vợ con, gia đình người nước ngoài và doanh nghiệp bảo lãnh cần đáp ứng các điều kiện sau:

  1. Người bảo lãnh có hồ sơ hợp lệ: Người lao động/nhà đầu tư chính phải có Thẻ tạm trú còn hạn hoặc đủ điều kiện nộp song song hồ sơ cấp Thẻ tạm trú (LĐ1, LĐ2, ĐT1, ĐT2, ĐT3).

  2. Chứng minh quan hệ nhân thân: Có giấy tờ pháp lý chứng minh quan hệ vợ chồng (Giấy đăng ký kết hôn) hoặc quan hệ bố/mẹ – con (Giấy khai sinh/Giấy chứng nhận nhận con nuôi).

  3. Tuổi của con: Con được bảo lãnh phải dưới 18 tuổi tại thời điểm nộp hồ sơ.

  4. Hộ chiếu còn hạn: Hộ chiếu gốc của vợ/con phải còn thời hạn tối thiểu 13 tháng (Thời hạn thẻ tạm trú cấp ra ngắn hơn thời hạn hộ chiếu ít nhất 30 ngày).

  5. Thị thực (Visa) đúng mục đích: Visa nhập cảnh hiện tại của vợ/con phải đúng ký hiệu TT do chính công ty của người bảo lãnh làm thủ tục.

  6. Đã khai báo tạm trú: Đã thực hiện đăng ký khai báo tạm trú tại Công an xã/phường/thị trấn nơi lưu trú.

Thẻ tạm trú vợ chồng

 

IV. Thời Hạn Của Thẻ Tạm Trú Cho Vợ Con Là Bao Lâu?

Theo quy định hiện hành:

  • Thời hạn tối đa: Thẻ tạm trú ký hiệu TT cấp cho vợ, chồng, con dưới 18 tuổi có thời hạn không quá 03 năm.

  • Phụ thuộc vào thẻ của người bảo lãnh: Thời hạn thẻ tạm trú cho vợ con sẽ không được vượt quá thời hạn thẻ tạm trú của người lao động/nhà đầu tư chính.

    • Ví dụ: Nếu thẻ tạm trú lao động của người chồng chỉ còn hạn 18 tháng thì thẻ tạm trú của vợ và con cấp ra cũng chỉ có thời hạn tối đa 18 tháng.

 

V. Trọn Bộ Hồ Sơ Xin Thẻ Tạm Trú Cho Vợ Con

Bộ hồ sơ xin thẻ tạm trú cho vợ con yêu cầu sự chính xác cao về mặt pháp lý, đặc biệt là khâu hợp pháp hóa lãnh sự các giấy tờ do nước ngoài cấp.

Nhóm hồ sơ Thành phần hồ sơ chi tiết Yêu cầu pháp lý
Hồ sơ Doanh nghiệp bảo lãnh

• Giấy đăng ký kinh doanh / Giấy phép đầu tư


• Mẫu NA6 (Công văn đề nghị cấp TRC)


• Mẫu NA16 (Đăng ký con dấu & chữ ký mẫu)


• Giấy giới thiệu nhân viên đi nộp hồ sơ

• Sao y công chứng (còn hạn 6 tháng)


• Đại diện pháp luật ký tên, đóng dấu


• Nộp nếu công ty làm lần đầu


• Kèm CCCD gốc người đi nộp

Hồ sơ Người bảo lãnh (Chồng/Bố/Mẹ)

• Hộ chiếu & Thẻ tạm trú gốc (hoặc GPLĐ)


• Bản sao Thẻ tạm trú/Visa còn thời hạn

• Bản sao


• Sao y công chứng

Hồ sơ Vợ/Con (Người được bảo lãnh)

• Hộ chiếu gốc & Visa TT/DN1 còn hạn


• Mẫu NA8 (Tờ khai đề nghị cấp TRC)


• Giấy đăng ký kết hôn (đối với vợ/chồng)


• Giấy khai sinh (đối với con dưới 18 tuổi)


• 02 ảnh thẻ 2×3 cm (nền trắng)


• Giấy xác nhận khai báo tạm trú

• Còn hạn trên 13 tháng


• Người được bảo lãnh (hoặc bố mẹ) ký


Hợp pháp hóa lãnh sự + Dịch thuật công chứng


Hợp pháp hóa lãnh sự + Dịch thuật công chứng


• Mới chụp trong vòng 6 tháng


• Xác nhận Công an xã/phường

⚠️ Lưu ý quan trọng về Hợp pháp hóa lãnh sự: Tất cả Giấy đăng ký kết hôn, Giấy khai sinh do cơ quan nước ngoài cấp bắt buộc phải được Hợp pháp hóa lãnh sự tại Đại sứ quán/Lãnh sự quán Việt Nam ở nước sở tại (hoặc Bộ Ngoại giao Việt Nam) và Dịch thuật công chứng sang tiếng Việt trước khi nộp.


VI. Quy Trình Nộp Hồ Sơ & Đăng Ký Cấp Thẻ Tạm Trú Trực Tuyến

Hiện nay, việc xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài có thể thực hiện trực tiếp hoặc qua Cổng dịch vụ công Quốc gia / Cổng dịch vụ công Bộ Công an.

.

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Doanh nghiệp và người nước ngoài chuẩn bị hồ sơ như hướng dẫn. Lưu ý lưu hồ sơ dưới 2 dạng sau:

  • Dạng file mềm: Sử dụng để nộp hồ sơ online trực tuyến
  • Dạng file cứng: Sử dụng để nộp hồ sơ trực tiếp

Bước 2: Nộp hồ sơ online trực tuyến

  • Nộp trực tuyến: Truy cập Cổng dịch vụ công Bộ Công an. Đăng nhập bằng tài khoản định danh của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

  • Tải file hồ sơ và ký số: Tải các file hồ sơ đã chuẩn bị, ký số tờ khai bằng token công ty và nộp hồ sơ.

Bước 3: Nộp hồ sơ trực tiếp

Doanh nghiệp mang hồ sơ cứng đã chuẩn bị tới cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh tỉnh (Phòng quản lý xuất nhập cảnh) hoặc Cục quản lý xuất nhập cảnh để nộp hồ sơ.

Bước 4: Thẩm định hồ sơ và Thanh toán lệ phí

Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ. Nếu hồ sơ đầy đủ, cán bộ tiếp nhận sẽ cấp giấy hẹn trả kết quả và hướng dẫn nộp lệ phí nhà nước.

Bước 5: Nhận kết quả thẻ tạm trú

Đến ngày hẹn trên phiếu, người nộp hồ sơ mang theo giấy hẹn đến nhận kết quả thẻ tạm trú.

Lưu ý: Thường xuyên kiểm tra tình trạng hồ sơ để theo dõi quá trình xử lý, kịp thời bổ sung sửa đổi khi hồ sơ chưa hợp lệ theo thông báo.

Làm thẻ tạm trú online
Làm thẻ tạm trú online

 

VII. Lệ Phí Nhà Nước Cấp Thẻ Tạm Trú Thăm Thân (TT)

Mức lệ phí cấp thẻ tạm trú cho vợ con được quy định thống nhất theo Thông tư 25/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính:

  • Thẻ tạm trú có giá trị từ 01 năm đến 02 năm: 145 USD / thẻ.

  • Thẻ tạm trú có giá trị từ 02 năm đến 03 năm: 155 USD / thẻ.

(Lưu ý: Lệ phí nộp bằng Đồng Việt Nam (VND) hoặc Đô la Mỹ (USD) theo tỷ giá quy định của ngân hàng tại thời điểm nộp).

VIII. Hướng Dẫn Xử Lý Các Trường Hợp Đặc Biệt Thực Tế

 

1. Xin thẻ tạm trú cho vợ/con khi người bảo lãnh là Công dân Việt Nam

Trường hợp người nước ngoài kết hôn với công dân Việt Nam hoặc là con của công dân Việt Nam:

  • Người bảo lãnh trực tiếp là cá nhân công dân Việt Nam (không cần thông qua doanh nghiệp).

  • Sử dụng Mẫu NA7 (Đơn xin bảo lãnh) có xác nhận của Công an xã/phường nơi thường trú.

    🔗 Xem bài viết chuyên sâu: Xin thẻ tạm trú cho chồng người nước ngoài

2. Người nước ngoài mang quốc tịch đặc thù (Trung Quốc, Hàn Quốc,…)

  • Quốc tịch Trung Quốc: Trường hợp sử dụng Hộ chiếu điện tử (Hộ chiếu E), thẻ tạm trú diện TT cấp cho vợ/con sẽ được cấp kèm theo visa TT dưới dạng tờ rời.

  • Quốc tịch Hàn Quốc: Giấy đăng ký kết hôn (Giấy quan hệ hôn nhân – Hôn nhân quan hệ chứng minh thư) và Giấy khai sinh cấp tại Hàn Quốc cần dịch thuật công chứng tư pháp tiếng Hàn.

3. Vợ/Con nhập cảnh bằng Visa Du lịch (DL) có làm Thẻ tạm trú TT được không?

  • Visa du lịch không được chuyển đổi trực tiếp sang Thẻ tạm trú TT.

  • Giải pháp: Cần làm thủ tục chuyển đổi mục đích visa sang TT hoặc xuất cảnh sang nước thứ 3 (hoặc về nước) để dán Visa TT do công ty bảo lãnh, sau đó quay lại Việt Nam làm Thẻ tạm trú.

 

IX. Dịch Vụ Làm Thẻ Tạm Trú Cho Người Nước Ngoài – nhanh gọn, uy tín, chuyên nghiệp

Với hơn 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn pháp lý xuất nhập cảnh và lao động nước ngoài, TƯ VẤN VISA (tuvanvisa.com) tự hào là đơn vị uy tín hàng đầu cung cấp dịch vụ làm Thẻ tạm trú trọn gói, xử lý thành công hàng ngàn hồ sơ cho các tập đoàn, doanh nghiệp trên toàn quốc.

    • Tư vấn chính xác: Đánh giá hồ sơ hoàn toàn miễn phí, đưa ra phương án tối ưu nhất.

    • Xử lý hồ sơ trọn gói: Soạn thảo toàn bộ mẫu đơn (NA6, NA7, NA8), dịch thuật công chứng và hợp pháp hóa lãnh sự.

    • Giải quyết hồ sơ khó: Xử lý các trường hợp visa quá hạn, chuyển đổi công ty, hồ sơ thiếu giấy phép lao động.

    • Tiết kiệm thời gian: Đại diện doanh nghiệp giao dịch với cơ quan nhà nước, giao nhận kết quả tận nơi.

.

TUVANVISA.COMGiải Pháp Pháp Lý Toàn Diện Cho Người Nước Ngoài

.

  • 📄 Cấp mới Thẻ tạm trú (TRC): Tư vấn chi tiết điều kiện, thẩm định hồ sơ chuẩn xác và đại diện doanh nghiệp thực hiện trọn gói thủ tục xin cấp Thẻ tạm trú cho Người lao động nước ngoài, Chuyên gia, Nhà đầu tư và Thân nhân đi cùng (vợ, chồng, con).

  • 🔄 Gia hạn Thẻ tạm trú: Đánh giá tình trạng hồ sơ, xử lý gia hạn nhanh chóng khi thẻ cũ hết hạn, đảm bảo quá trình lưu trú và làm việc tại Việt Nam diễn ra liên tục, đúng luật.

  • 🆔 Cấp lại Thẻ tạm trú bị mất / hư hỏng: Hướng dẫn thủ tục trình báo, xử lý hồ sơ xin cấp lại thẻ tạm trú nhanh gọn khi bị thất lạc, rách nát hoặc thay đổi thông tin hộ chiếu.

  • 🌐 Hợp pháp hóa & Dịch thuật công chứng: Hợp pháp hóa lãnh sự trọn gói các bộ giấy tờ, bằng cấp, chứng chỉ do nước ngoài cấp; dịch thuật công chứng tư pháp đa ngôn ngữ lấy nhanh, đáp ứng đúng quy định của Cục Quản lý Xuất nhập cảnh.

.

Tại sao nên chọn HD Visa?

⚡Xử lý nhanh chóng – 🛡️Đúng quy định pháp luật – 🤝Đồng hành trọn đời cùng Doanh nghiệp.

.

Liên hệ ngay HD Visa

Câu hỏi 1: Con trên 18 tuổi có được làm thẻ tạm trú thăm thân theo bố mẹ không?

Thẻ tạm trú thăm thân cho vợ con có thời hạn tối đa 3 năm, phụ thuộc vào thời hạn thẻ tạm trú của chồng.

Câu hỏi 2: Vợ con nhập cảnh bằng Evisa thì có chuyển sang thẻ tạm trú được không?

Vợ con nhập cảnh bằng Evisa thì vẫn có thể chuyển đổi sang thẻ tạm trú TT được.

Các bước thực hiện bao gồm:

  • Bước 1: chuyển Evisa sang visa TT
  • Bước 2: chuyển visa TT thành thẻ tạm trú TT
Câu hỏi 3: Thời gian xử lý hồ sơ xin thẻ tạm trú cho vợ con mất bao lâu?

Thời gian giải quyết tiêu chuẩn là 05 ngày làm việc kể từ khi nộp đủ hồ sơ hợp lệ tại Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Chat Zalo
Hotline: 0984.588.831
Gọi điện ngay
Chat Zalo