Thẻ Tạm Trú Đầu Tư Cho Người Nước Ngoài (Ký Hiệu ĐT1, ĐT2, ĐT3) – Hướng Dẫn Chi Tiết A-Z

Thẻ tạm trú đầu tư là loại giấy tờ pháp lý quyền lực nhất dành cho các nhà đầu tư, cổ đông và đại diện hợp pháp của doanh nghiệp nước ngoài đang góp vốn kinh doanh tại Việt Nam.

Sở hữu thẻ tạm trú diện đầu tư không chỉ giúp nhà đầu tư nước ngoài yên tâm cư trú lâu dài mà còn tối ưu hóa các thủ tục hành chính, bảo lãnh gia đình và tự do xuất nhập cảnh Việt Nam trong thời hạn lên đến 10 năm.

Bài viết này cập nhật toàn bộ quy định pháp lý mới nhất, điều kiện theo mức vốn góp, bộ hồ sơ chuẩn bị, quy trình nộp online và các giải pháp xử lý vướng mắc thực tế khi xin thẻ tạm trú đầu tư tại Việt Nam.

 

I. Quy Định Về Thẻ Tạm Trú Đầu Tư – Mới Nhất

 

1. Thẻ tạm trú đầu tư là gì?

Thẻ tạm trú đầu tư (Temporary Residence Card for Investors) là văn bản do cơ quan quản lý xuất nhập cảnh cấp cho nhà đầu tư nước ngoài và người đại diện tổ chức nước ngoài góp vốn thành lập hoặc mua phần vốn góp tại các doanh nghiệp ở Việt Nam. Thẻ có giá trị thay thế thị thực (visa), cho phép lưu trú liên tục và xuất nhập cảnh Việt Nam nhiều lần.

2. Phân loại ký hiệu & thời hạn thẻ tạm trú đầu tư

Căn cứ Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam, TRC đầu tư được chia thành 3 nhóm rõ rệt dựa trên số vốn góp thực tế:

Ký hiệu thẻ Đối tượng cấp Mức vốn góp thực tế Thời hạn thẻ tối đa
Thẻ tạm trú ĐT1 Nhà đầu tư nước ngoài / Người đại diện tổ chức đầu tư vào ngành nghề ưu đãi hoặc địa bàn ưu đãi đầu tư do Chính phủ quyết định. Từ 100 tỷ đồng trở lên Tối đa 10 năm
Thẻ tạm trú ĐT2 Nhà đầu tư nước ngoài / Người đại diện tổ chức đầu tư tại Việt Nam. Từ 50 tỷ đến dưới 100 tỷ đồng Tối đa 05 năm
Thẻ tạm trú ĐT3 Nhà đầu tư nước ngoài / Người đại diện tổ chức đầu tư tại Việt Nam. Từ 03 tỷ đến dưới 50 tỷ đồng Tối đa 03 năm
Visa ĐT4 (Không cấp TRC) Nhà đầu tư nước ngoài có vốn góp nhỏ. Dưới 03 tỷ đồng Tối đa 12 tháng (Chỉ cấp Visa ĐT4, không được làm Thẻ tạm trú)

⚠️ Lưu ý quan trọng: Căn cứ để xét cấp thẻ tạm trú đầu tưSỐ VỐN GÓP THỰC TẾ ghi trên xác nhận ngân hàng hoặc báo cáo tài chính kiểm toán, không căn cứ vào số vốn điều lệ đăng ký trên Giấy phép kinh doanh.

II. Quyền Lợi Đặc Quyền Khi Sở Hữu Thẻ Tạm Trú Đầu Tư

So với các loại visa ngắn hạn hoặc thẻ tạm trú lao động, việc sở hữu TRC đầu tư mang lại những ưu thế vượt trội:

  • Lưu trú dài hạn nhất: Thời hạn thẻ lên đến 03 năm, 05 năm hoặc 10 năm (dài hơn hẳn thẻ lao động vốn chỉ có tối đa 02 năm).

  • Miễn Giấy phép lao động: Nhà đầu tư góp vốn thuộc diện miễn giấy phép lao động, giảm bớt tối đa thủ tục hành chính phức tạp.

  • Miễn visa xuất nhập cảnh: Tự do ra vào Việt Nam không giới hạn số lần, không tốn thời gian và chi phí gia hạn visa định kỳ.

  • Bảo lãnh thân nhân (Vợ, chồng, con): Nhà đầu tư sở hữu thẻ ĐT1, ĐT2, ĐT3 có quyền bảo lãnh vợ/chồng và con dưới 18 tuổi xin cấp thẻ tạm trú thăm thân (Ký hiệu TT) có thời hạn tương đương.

    🔗 Tham khảo bài viết: Thủ tục làm thẻ tạm trú thăm thân cho vợ con người nước ngoài

  • Giao dịch tài chính & Mua bất sản: Dễ dàng mở tài khoản ngân hàng, chuyển tiền hợp pháp, đăng ký mua căn hộ chung cư, mua xe máy/ô tô và đứng tên tài sản tại Việt Nam.

III. Điều Kiện Để Được Cấp Thẻ Tạm Trú Đầu Tư

Để được cơ quan Quản lý Xuất nhập cảnh duyệt cấp TRC đầu tư, nhà đầu tư nước ngoài và doanh nghiệp bảo lãnh cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện:

  1. Vốn góp đạt chuẩn: Có chứng từ chứng minh đã góp vốn thực tế vào doanh nghiệp tại Việt Nam từ 03 tỷ đồng trở lên.

  2. Hộ chiếu hợp lệ: Hộ chiếu gốc của nhà đầu tư còn thời hạn tối thiểu 13 tháng (Quy định: Thời hạn thẻ tạm trú cấp ra phải ngắn hơn thời hạn hộ chiếu ít nhất 30 ngày).

  3. Thị thực (Visa) đúng mục đích: Visa nhập cảnh Việt Nam hiện tại phải có ký hiệu ĐT, ĐT1, ĐT2, ĐT3, DN1 do chính doanh nghiệp mà nhà đầu tư góp vốn bảo lãnh.

  4. Đã đăng ký khai báo tạm trú: Có xác nhận khai báo tạm trú tại Công an xã/phường/thị trấn hoặc khai báo qua hệ thống điện tử của Cục Quản lý xuất nhập cảnh.

  5. Đầy đủ hồ sơ chứng minh tư cách nhà đầu tư: Có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư / Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thể hiện rõ tên và phần vốn góp.

 

IV. Giấy Tờ Chứng Minh Tư Cách Nhà Đầu Tư Hợp Pháp

Hồ sơ chứng minh vốn góp là phần quan trọng nhất trong bộ hồ sơ xin thẻ tạm trú đầu tư. Nhà đầu tư cần chuẩn bị một trong các nhóm giấy tờ sau:

  • Đối với công ty mới thành lập / thành lập dự án: Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (IRC) và Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (ERC) có tên nhà đầu tư.

  • Đối với trường hợp góp vốn, mua cổ phần: Văn bản chấp thuận cho người nước ngoài góp vốn/mua cổ phần của Sở Kế hoạch và Đầu tư.

  • Chứng từ chứng minh vốn góp thực tế:

    • Giấy xác nhận chuyển tiền góp vốn từ ngân hàng thương mại được phép hoạt động tại Việt Nam (tiền chuyển từ nước ngoài vào tài khoản vốn đầu tư trực tiếp của công ty).

    • Báo cáo tài chính đã được kiểm toán độc lập chứng minh số vốn thực góp.

    • Sổ đăng ký thành viên / Sổ đăng ký cổ đông của doanh nghiệp.

V. Trọn Bộ Hồ Sơ Xin Cấp Thẻ Tạm Trú Đầu Tư

Bộ hồ sơ xin cấp TRC đầu tư được chia thành 2 phần chính: giấy tờ của doanh nghiệp bảo lãnh và giấy tờ cá nhân của nhà đầu tư.

1. Hồ sơ do Doanh nghiệp bảo lãnh chuẩn bị:

  • Giấy phép kinh doanh / Đăng ký đầu tư: Bản sao công chứng tư pháp (còn hạn trong 6 tháng).

  • Mẫu NA6: Công văn đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài (Đại diện pháp luật ký tên, đóng dấu).

  • Mẫu NA16: Tờ khai đăng ký con dấu và chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp (Nộp nếu công ty làm thủ tục lần đầu).

  • Giấy giới thiệu: Giấy giới thiệu cho nhân viên người Việt Nam đi nộp hồ sơ kèm CCCD gốc.

2. Hồ sơ do Nhà đầu tư nước ngoài chuẩn bị:

  • Hộ chiếu gốc & Visa đang sử dụng: Hộ chiếu còn hạn trên 13 tháng.

  • Mẫu NA8: Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài (Nhà đầu tư ký tên).

  • Chứng từ chứng minh tư cách nhà đầu tư: Giấy ĐKKD, Xác nhận góp vốn ngân hàng, Báo cáo kiểm toán (Sao y công chứng).

  • 02 ảnh thẻ: Kích thước 2×3 cm, nền trắng, mặt nhìn thẳng, không đeo kính râm, chụp không quá 6 tháng.

  • Giấy xác nhận tạm trú: Bản in xác nhận khai báo tạm trú trực tuyến có xác nhận của Công an xã/phường nơi ở.

Lưu ý: Tất cả giấy tờ cần được chuẩn bị đầy đủ, chính xác và còn hiệu lực để đảm bảo quy trình xét duyệt hồ sơ nhanh chóng, tránh phải bổ sung hoặc điều chỉnh.

VI. Quy Trình Nộp Hồ Sơ Xin Thẻ Tạm Trú Đầu Tư Trực Tuyến

Theo quy định mới, doanh nghiệp bảo lãnh bắt buộc phải thực hiện kê khai online qua Cổng dịch vụ công Quốc gia / Bộ Công an trước khi nộp bản gốc.

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Doanh nghiệp và người nước ngoài chuẩn bị hồ sơ như hướng dẫn. Lưu ý lưu hồ sơ dưới 2 dạng sau:

  • Dạng file mềm: Sử dụng để nộp hồ sơ online trực tuyến
  • Dạng file cứng: Sử dụng để nộp hồ sơ trực tiếp

Bước 2: Nộp hồ sơ online trực tuyến

  • Nộp trực tuyến: Truy cập Cổng dịch vụ công Bộ Công an. Đăng nhập bằng tài khoản định danh của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

  • Tải file hồ sơ và ký số: Tải các file hồ sơ đã chuẩn bị, ký số tờ khai bằng token công ty và nộp hồ sơ.

Bước 3: Nộp hồ sơ trực tiếp

Doanh nghiệp mang hồ sơ cứng đã chuẩn bị tới cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh tỉnh (Phòng quản lý xuất nhập cảnh) hoặc Cục quản lý xuất nhập cảnh để nộp hồ sơ.

Bước 4: Thẩm định hồ sơ và Thanh toán lệ phí

Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ. Nếu hồ sơ đầy đủ, cán bộ tiếp nhận sẽ cấp giấy hẹn trả kết quả và hướng dẫn nộp lệ phí nhà nước.

Bước 5: Nhận kết quả thẻ tạm trú

Đến ngày hẹn trên phiếu, người nộp hồ sơ mang theo giấy hẹn đến nhận kết quả thẻ tạm trú.

Lưu ý: Thường xuyên kiểm tra tình trạng hồ sơ để theo dõi quá trình xử lý, kịp thời bổ sung sửa đổi khi hồ sơ chưa hợp lệ theo thông báo.

 

Làm thẻ tạm trú online
Làm thẻ tạm trú online

VII. Lệ Phí Nhà Nước Cấp Thẻ Tạm Trú Đầu Tư

Lệ phí cấp TRC đầu tư cho người nước ngoài được niêm yết công khai theo Thông tư 25/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính:

Thời hạn Thẻ tạm trú Mức lệ phí Nhà nước
Thẻ tạm trú có thời hạn từ 01 năm đến 02 năm 145 USD / thẻ
Thẻ tạm trú có thời hạn từ 02 năm đến 05 năm 155 USD / thẻ
Thẻ tạm trú có thời hạn từ 05 năm đến 10 năm 165 USD / thẻ

(Lưu ý: Lệ phí được thu bằng Đồng Việt Nam (VND) hoặc Đô la Mỹ (USD) dựa trên tỷ giá quy định tại thời điểm nộp).

VIII. Hướng Dẫn Xử Lý Các Tình Huống Thực Tế Thường Gặp

 

1. Nhà đầu tư góp vốn dưới 03 tỷ đồng xử lý thế nào?

Theo Luật 51/2019/QH14, nhà đầu tư có vốn góp dưới 3 tỷ đồng không thuộc diện được cấp thẻ tạm trú.

  • Giải pháp: Nhà đầu tư chỉ được cấp Visa đầu tư ĐT4 thời hạn tối đa 12 tháng. Khi visa hết hạn, nhà đầu tư phải làm thủ tục gia hạn visa hoặc tăng vốn góp lên từ 3 tỷ đồng trở lên để đủ điều kiện xin thẻ ĐT3.

2. Chuyển đổi từ Visa Du lịch / Thương mại sang Thẻ tạm trú đầu tư

Nếu nhà đầu tư nhập cảnh bằng visa DL (Du lịch) hoặc DN1 (Thương mại), sau đó thực hiện góp vốn thành lập công ty:

  • Giải pháp: Cần chuẩn bị hồ sơ pháp lý công ty và chứng từ góp vốn để xin chuyển đổi mục đích visa sang ĐT3 ngay tại Việt Nam mà không bắt buộc phải xuất cảnh.

3. Cấp thẻ tạm trú cho nhà đầu tư theo quốc tịch

  • Nhà đầu tư Trung Quốc: Do hộ chiếu điện tử Trung Quốc (Hộ chiếu E – có hình đường lưỡi bò) không đóng dấu/dán tem trực tiếp, thẻ tạm trú sẽ được cấp kèm theo một visa dạng tờ rời.

  • Nhà đầu tư Hàn Quốc, Nhật Bản, Mỹ: Cấp thẻ tạm trú bình thường

4. Gia hạn hoặc Cấp lại thẻ tạm trú đầu tư

  • Khi thẻ tạm trú đầu tư sắp hết hạn, nhà đầu tư cần chuẩn bị lại bộ hồ sơ để xin cấp thẻ tạm trú mới (thường gọi là gia hạn).

  • Trường hợp thẻ bị mất hoặc rách nát, cần có đơn trình báo mất có xác nhận của Công an địa phương để xin cấp lại.

X. Dịch Vụ Làm Thẻ Tạm Trú Cho Người Nước Ngoài – nhanh gọn, uy tín, chuyên nghiệp

Với hơn 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn pháp lý xuất nhập cảnh và lao động nước ngoài, TƯ VẤN VISA (tuvanvisa.com) tự hào là đơn vị uy tín hàng đầu cung cấp dịch vụ làm Thẻ tạm trú trọn gói, xử lý thành công hàng ngàn hồ sơ cho các tập đoàn, doanh nghiệp trên toàn quốc.

    • Tư vấn chính xác: Đánh giá hồ sơ hoàn toàn miễn phí, đưa ra phương án tối ưu nhất.

    • Xử lý hồ sơ trọn gói: Soạn thảo toàn bộ mẫu đơn (NA6, NA7, NA8), dịch thuật công chứng và hợp pháp hóa lãnh sự.

    • Giải quyết hồ sơ khó: Xử lý các trường hợp visa quá hạn, chuyển đổi công ty, hồ sơ thiếu giấy phép lao động.

    • Tiết kiệm thời gian: Đại diện doanh nghiệp giao dịch với cơ quan nhà nước, giao nhận kết quả tận nơi.

.

TUVANVISA.COMGiải Pháp Pháp Lý Toàn Diện Cho Người Nước Ngoài

.

  • 📄 Cấp mới Thẻ tạm trú (TRC): Tư vấn chi tiết điều kiện, thẩm định hồ sơ chuẩn xác và đại diện doanh nghiệp thực hiện trọn gói thủ tục xin cấp Thẻ tạm trú cho Người lao động nước ngoài, Chuyên gia, Nhà đầu tư và Thân nhân đi cùng (vợ, chồng, con).

  • 🔄 Gia hạn Thẻ tạm trú: Đánh giá tình trạng hồ sơ, xử lý gia hạn nhanh chóng khi thẻ cũ hết hạn, đảm bảo quá trình lưu trú và làm việc tại Việt Nam diễn ra liên tục, đúng luật.

  • 🆔 Cấp lại Thẻ tạm trú bị mất / hư hỏng: Hướng dẫn thủ tục trình báo, xử lý hồ sơ xin cấp lại thẻ tạm trú nhanh gọn khi bị thất lạc, rách nát hoặc thay đổi thông tin hộ chiếu.

  • 🌐 Hợp pháp hóa & Dịch thuật công chứng: Hợp pháp hóa lãnh sự trọn gói các bộ giấy tờ, bằng cấp, chứng chỉ do nước ngoài cấp; dịch thuật công chứng tư pháp đa ngôn ngữ lấy nhanh, đáp ứng đúng quy định của Cục Quản lý Xuất nhập cảnh.

.

Tại sao nên chọn HD Visa?

⚡Xử lý nhanh chóng – 🛡️Đúng quy định pháp luật – 🤝Đồng hành trọn đời cùng Doanh nghiệp.

.

Liên hệ ngay HD Visa

Thẻ tạm trú đầu tư cho người nước ngoài
Thẻ tạm trú đầu tư cho người nước ngoài
Câu hỏi 1: Vốn điều lệ trên Đăng ký kinh doanh là 10 tỷ nhưng mới góp 1 tỷ thì có làm được thẻ tạm trú ĐT3 không?

Không. Cơ quan Quản lý Xuất nhập cảnh chỉ căn cứ vào số VỐN GÓP THỰC TẾ có chứng từ ngân hàng/báo cáo tài chính xác nhận. Vì số vốn thực góp mới đạt 1 tỷ (< 3 tỷ) nên nhà đầu tư chỉ được cấp Visa ĐT4 (thời hạn 1 năm), không đủ điều kiện làm Thẻ tạm trú.

Câu hỏi 2: Người đại diện theo pháp luật trên ĐKKD nhưng không góp vốn có được cấp thẻ tạm trú đầu tư không?

Nếu người đại diện theo pháp luật là người làm thuê (không sở hữu phần vốn góp) thì phải xin cấp Giấy phép lao động và làm Thẻ tạm trú lao động (LĐ2), chứ không được cấp Thẻ tạm trú đầu tư (ĐT).

Câu hỏi 3: Thời gian xin cấp thẻ tạm trú đầu tư mất bao lâu?

Thời gian xử lý chuẩn của Cơ quan Xuất nhập cảnh là 05 – 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Chat Zalo
Hotline: 0984.588.831
Gọi điện ngay
Chat Zalo