Quy định về miễn giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài tại Việt Nam luôn là vấn đề được các doanh nghiệp FDI, tổ chức phi chính phủ và người lao động nước ngoài đặc biệt quan tâm. Việc nắm rõ điều kiện, hồ sơ, cũng như quy trình xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí, chủ động nhân sự và đảm bảo tuân thủ pháp luật Việt Nam.
Bài viết này cung cấp hướng dẫn toàn diện và chi tiết nhất về các trường hợp được miễn giấy phép lao động, quy trình xin xác nhận theo quy định mới nhất của Nghị định 219/2025/NĐ-CP.
.
Nội dung chính
- 1 1. Miễn Giấy Phép Lao Động Là Gì?
- 2 2. Căn Cứ Pháp Lý Mới Nhất Về Miễn Giấy Phép Lao Động
- 3 3. Danh Sách Các Trường Hợp Được Miễn Giấy Phép Lao Động
- 4 4. Phân Loạ: Trường Hợp Cần Xin Văn Bản Xác Nhận Miễn GPLĐ Và Trường Hợp Báo Cáo
- 5 5. Hồ Sơ Đề Nghị Xác Nhận Miễn Giấy Phép Lao Động
- 6 6. Quy Trình Thủ Tục Xin Xác Nhận Miễn Giấy Phép Lao Động
- 7 7. Thời Hạn Của Văn Bản Xác Nhận Miễn Giấy Phép Lao Động
- 8 8. Mức phạt không có Giấy phép lao động/ Miễn
- 9 9. Dịch vụ Miễn Giấy phép lao động người nước ngoài – nhanh gọn, uy tín, chuyên nghiệp
1. Miễn Giấy Phép Lao Động Là Gì?
Miễn giấy phép lao động (Work Permit Exemption) là chính sách ưu đãi của Nhà nước Việt Nam dành cho một số nhóm đối tượng người lao động nước ngoài đặc biệt. Theo đó, người nước ngoài thuộc diện này được phép làm việc hợp pháp tại các tỉnh, thành phố của Việt Nam mà không cần phải làm thủ tục xin cấp Giấy phép lao động (Work Permit).
Khái niệm pháp lý
Theo pháp luật lao động Việt Nam, mặc dù được miễn giấy phép lao động, doanh nghiệp hoặc người sử dụng lao động vẫn phải thực hiện thủ tục đề nghị xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động với cơ quan quản lý lao động có thẩm quyền (trừ một số trường hợp ngoại lệ theo quy định).
Phân biệt “Miễn giấy phép lao động” và “Cấp giấy phép lao động”
| Tiêu chí | Miễn Giấy Phép Lao Động | Cấp Giấy Phép Lao Động |
| Bản chất | Ưu đãi pháp lý dành cho lao động nước ngoài. đặc biệt. | Sàng lọc lao động trình độ cao làm việc tại Việt Nam. |
| Đối tượng | Người lao động thuộc danh sách các trường hợp không cần làm giấy phép lao động. | Chuyên gia, nhà quản lý, giám đốc điều hành, lao động kỹ thuật nàm ngoài danh sách. |
| Thời gian xử lý | 05 ngày làm việc (kể từ khi nhận đủ hồ sơ). | 10–15 ngày làm việc. |
| Thành phần hồ sơ | Đơn giản hơn | Nhiều hơn. |
| Thời hạn tối đa | Tối đa 02 năm, được gia hạn 1 lần. | Tối đa 02 năm, được gia hạn 01 lần. |
.
2. Căn Cứ Pháp Lý Mới Nhất Về Miễn Giấy Phép Lao Động
Mọi thủ tục liên quan đến lao động nước ngoài tại các địa phương (Hà Nội, TP.HCM, Đà Nẵng, Bình Dương, Đồng Nai…) đều căn cứ vào hệ thống văn bản quy phạm pháp luật sau:
-
Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 ngày 20/11/2019 của Quốc hội.
-
Nghị định số 219/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
- Các văn bản pháp luật chuyên ngành khác.
.
3. Danh Sách Các Trường Hợp Được Miễn Giấy Phép Lao Động
Căn cứ Điều 7 Nghị định 219/2025/NĐ-CP, hiện nay có 20 trường hợp người nước ngoài làm việc tại Việt Nam được miễn giấy phép lao động.
1. Là chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty TNHH
-
Điều kiện: Góp vốn tối thiểu từ 3 tỷ đồng trở lên.
2. Là thành viên Hội đồng quản trị công ty cổ phần
-
Điều kiện: Có phần vốn góp từ 3 tỷ đồng trở lên.
3. Trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ tại Việt Nam
4. Vào Việt Nam làm việc dưới 3 tháng để chào bán dịch vụ
-
Không trực tiếp cung cấp dịch vụ tại Việt Nam.
5. Vào Việt Nam dưới 3 tháng để xử lý sự cố kỹ thuật, công nghệ, máy móc mà Việt Nam không xử lý được
6. Là luật sư nước ngoài đã được Bộ Tư pháp cấp Giấy phép hành nghề tại Việt Nam
7. Người nước ngoài kết hôn với công dân Việt Nam và đang sinh sống tại Việt Nam
8. Người nước ngoài là thân nhân của thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam
-
Bao gồm: Vợ/chồng, con ruột dưới 18 tuổi.
9. Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam dưới 30 ngày và không quá 3 lần trong năm
10. Người nước ngoài vào Việt Nam làm việc với tư cách là tình nguyện viên
-
Theo chương trình của tổ chức quốc tế được Chính phủ chấp thuận.
11. Người nước ngoài là học sinh, sinh viên thực tập tại doanh nghiệp, cơ sở tại Việt Nam
-
Phải có thỏa thuận giữa cơ sở giáo dục và đơn vị tiếp nhận.
12. Vào Việt Nam làm việc theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên
13. Di chuyển nội bộ doanh nghiệp trong 11 ngành nghề theo cam kết WTO
-
Bao gồm các ngành như: dịch vụ thương mại, thông tin, du lịch, giáo dục…
14. Cung cấp dịch vụ tư vấn chuyên môn hoặc kỹ thuật phục vụ chương trình ODA
15. Là nhà báo được Bộ Ngoại giao cấp thẻ hoạt động tại Việt Nam
16. Là học giả, giảng viên được mời giảng dạy hoặc nghiên cứu tại các cơ sở giáo dục tại Việt Nam
17. Là người đại diện tổ chức nước ngoài được cấp giấy phép hoạt động tại Việt Nam
18. Vào Việt Nam để thực hiện các thỏa thuận quốc tế cấp Chính phủ hoặc cấp bộ ngành
19. Được cấp giấy phép sử dụng lao động theo điều kiện đặc biệt của Chính phủ
20. Các trường hợp khác theo quy định của Chính phủ không cần Giấy phép lao động
.
4. Phân Loạ: Trường Hợp Cần Xin Văn Bản Xác Nhận Miễn GPLĐ Và Trường Hợp Báo Cáo
Một điểm cốt lõi doanh nghiệp cần lưu ý theo Nghị định 70/2023/NĐ-CP: Không phải tất cả các trường hợp miễn GPLĐ đều phải nộp hồ sơ xin văn bản xác nhận
.
4.1 Bắt buộc xin Văn bản xác nhận miễn giấy phép lao động
Doanh nghiệp phải nộp hồ sơ xin văn bản xác nhận từ Sở Nội vụ địa phương trước khi người lao động bắt đầu làm việc tối thiểu 10 ngày.
Các trường hợp điển hình nhất trong trường hợp này là:
- Lao động Di chuyển nội bộ doanh nghiệp trong 11 ngành nghề theo cam kết WTO
- Lao động Cung cấp dịch vụ tư vấn chuyên môn hoặc kỹ thuật phục vụ chương trình ODA
4.2 Chỉ cần thực hiện thủ tục BÁO CÁO (không cần xin văn bản xác nhận)
Doanh nghiệp chỉ cần gửi báo cáo thông tin (họ tên, tuổi, quốc tịch, số hộ chiếu, ngày bắt đầu và kết thúc làm việc) cho cơ quan quản lý lao động địa phương trước tối thiểu 03 ngày làm việc.
-
Các trường hợp áp dụng:
-
Nhà đầu tư/Thành viên góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên.
-
Chủ tịch/Thành viên HĐQT công ty cổ phần từ 3 tỷ đồng trở lên.
-
Làm việc dưới 30 ngày và không quá 03 lần/năm.
-
Luật sư nước ngoài đã được cấp giấy phép hành nghề tại Việt Nam.
-
Người nước ngoài kết hôn với công dân Việt Nam và sinh sống tại Việt Nam.
-
.

5. Hồ Sơ Đề Nghị Xác Nhận Miễn Giấy Phép Lao Động
Để quy trình làm thủ tục diễn ra suôn sẻ tại các tỉnh/thành phố, doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ bộ hồ sơ theo tiêu chuẩn pháp lý dưới đây.
Thành phần hồ sơ cơ bản:
-
Văn bản đề nghị xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động: Mẫu số 01/PL Nghị định 219/2025.
-
Giấy khám sức khỏe: Được cấp bởi cơ quan, tổ chức y tế có thẩm quyền tại nước ngoài hoặc ở Việt Nam (thời hạn trong vòng 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ).
-
02 ảnh màu: kích thước 4×6 cm, nền trắng, nhìn thẳng, không đeo kính.
-
Bản sao chứng thực Hộ chiếu: Còn giá trị sử dụng theo quy định của pháp luật.
-
Giấy tờ chứng minh người lao động thuộc diện miễn giấy phép lao động:
-
Di chuyển nội bộ: Văn bản cử sang làm việc của công ty mẹ, giấy tờ chứng minh đã tuyển dụng trước đó ít nhất 12 tháng.
-
Kết hôn với người Việt Nam: Giấy chứng nhận kết hôn, CCCD của vợ/chồng là người Việt Nam.
-
Chuyên gia/Kỹ thuật viên: Văn bản xác nhận trình độ, bằng cấp, kinh nghiệm làm việc từ 03 năm trở lên ở nước ngoài.
-
Quy định về Hợp pháp hóa lãnh sự và Dịch thuật công chứng:
-
Mọi giấy tờ, văn bản do cơ quan nước ngoài cấp (Bằng cấp, Giấy xác nhận kinh nghiệm, Giấy kết hôn, Giấy tờ công ty mẹ…) bắt buộc phải được Hợp pháp hóa lãnh sự (trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo Điều ước quốc tế).
-
Sau đó, các giấy tờ này phải được dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo đúng quy định của pháp luật Việt Nam.
.
6. Quy Trình Thủ Tục Xin Xác Nhận Miễn Giấy Phép Lao Động
Thủ tục được thực hiện theo 4 bước chuẩn hóa tại cơ quan quản lý lao động cấp tỉnh (Sở Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Ban Quản lý các Khu công nghiệp/Khu kinh tế tỉnh, thành phố).
.
Bước 1: Xác định trường hợp miễn và chuẩn bị hồ sơ
Doanh nghiệp tiến hành kiểm tra điều kiện của lao động nước ngoài, thu thập văn bản, tiến hành hợp pháp hóa lãnh sự và dịch thuật sang tiếng Việt.
Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ
Chuẩn bị hồ sơ và các giấy tờ phù hợp để chứng minh cho người lao động được Miễn Workpermit.
Bước 3: Nộp hồ sơ xin xác nhận miễn giấy phép lao động
-
Thời điểm nộp: Trước ít nhất 10 ngày làm việc nhưng không quá 60 ngày tính đến ngày người lao động nước ngoài dự kiến bắt đầu làm việc.
-
Hình thức nộp: Nộp online tại Cổng dịch vụ công cơ quan cấp tỉnh.
Bước 4: Nhận kết quả
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, cơ quan quản lý lao động có văn bản xác nhận gửi cho doanh nghiệp. Trường hợp không xác nhận sẽ có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
.
7. Thời Hạn Của Văn Bản Xác Nhận Miễn Giấy Phép Lao Động
Thời hạn của văn bản xác nhận miễn giấy phép lao động được cấp theo thời hạn của một trong các trường hợp sau nhưng tối đa không quá 02 năm:
-
Thời hạn của hợp đồng lao động dự kiến tuyên bố ký kết.
-
Thời hạn của bên nước ngoài cử người lao động sang làm việc tại Việt Nam.
-
Thời hạn hợp đồng hoặc thỏa thuận ký kết giữa đối tác Việt Nam và nước ngoài.
-
Thời hạn của văn bản cam kết cung cấp dịch vụ của bên nước ngoài.
-
Thời hạn xác định trong giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, đăng ký doanh nghiệp.
📌 Lưu ý quan trọng: Văn bản xác nhận miễn giấy phép lao động được phép gia hạn 1 lần, thời hạn không quá 2 năm. Nếu sau khi hết thời hạn gia hạn đó, mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc, thì phải thực hiện thủ tục xin giấy Miễn GPLĐ mới.
.
8. Mức phạt không có Giấy phép lao động/ Miễn
Nhiều doanh nghiệp lầm tưởng rằng nằm trong diện được miễn thì có thể cho người nước ngoài làm việc ngay mà không cần thực hiện bất kỳ thủ tục nào. Việc này dẫn đến những rủi ro pháp lý vô cùng nghiêm trọng.
Mức phạt tiền đối với người sử dụng lao động có hành vi vi phạm khi sử dụng lao động nước ngoài mà không có giấy phép lao động được quy định như sau:
-
Phạt tiền từ 30.000.000 VNĐ đến 45.000.000 VNĐ (Vi phạm từ 01 đến 10 người).
-
Phạt tiền từ 45.000.000 VNĐ đến 60.000.000 VNĐ (Vi phạm từ 11 đến 20 người).
-
Phạt tiền từ 60.000.000 VNĐ đến 75.000.000 VNĐ (Vi phạm từ 21 người trở lên).
(Lưu ý: Mức phạt tiền trên là áp dụng đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức/doanh nghiệp vi phạm gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân, tối đa lên tới 150.000.000 VNĐ).

9. Dịch vụ Miễn Giấy phép lao động người nước ngoài – nhanh gọn, uy tín, chuyên nghiệp
Với hơn 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn pháp lý xuất nhập cảnh và lao động nước ngoài, TƯ VẤN VISA (tuvanvisa.com) tự hào là đơn vị uy tín hàng đầu cung cấp dịch vụ làm Giấy phép lao động trọn gói, xử lý thành công hàng ngàn hồ sơ cho các tập đoàn, doanh nghiệp trên toàn quốc.
- Tư vấn giải pháp tối ưu: Đánh giá chính xác khả năng đậu của hồ sơ, đưa ra phương án xử lý phù hợp nhất cho từng vị trí chức danh (Chuyên gia, Nhà quản lý, Giám đốc điều hành, Lao động kỹ thuật).
- Tư vấn trọn gói từ A-Z: Tư vấn cho doanh nghiệp thực hiện toàn bộ quy trình: Hợp pháp hóa lãnh sự, khám sức khỏe, Làm lý lịch tư pháp, Dịch thuật công chứng…
- Chi phí minh bạch: Báo giá rõ ràng trước khi thực hiện thủ tục, không phát sinh
- Hỗ trợ dịch vụ sau cấp phép: Hỗ trợ xin Visa LĐ2, Thẻ tạm trú (TRC) 02 năm và gia hạn giấy phép lao động khi sắp hết hạn.
TUVANVISA.COM – Giải Pháp Pháp Lý Toàn Diện Cho Người Nước Ngoài
-
📄 Cấp mới Giấy phép lao động: Tư vấn điều kiện, thẩm định hồ sơ và đại diện thực hiện thủ tục cấp mới Work Permit cho Chuyên gia, Nhà quản lý, Lao động kỹ thuật.
-
🔄 Gia hạn & Miễn cấp GPLĐ: Xử lý hồ sơ gia hạn, cấp lại do mất/hỏng và xin giấy xác nhận không thuộc diện cấp Giấy phép lao động.
-
🆔 Visa Lao động & Thẻ tạm trú (TRC): Trọn gói thủ tục xin Visa LĐ1, LĐ2 và Thẻ tạm trú 02 năm lưu trú lâu dài hợp pháp tại Việt Nam.
-
🌐 Hợp pháp hóa & Dịch thuật: Hợp pháp hóa lãnh sự bộ bộ giấy tờ nước ngoài, dịch thuật công chứng tư pháp nhanh chóng, đúng quy định.
Tại sao nên chọn HD Visa?
Xử lý nhanh chóng –
Đúng quy định pháp luật –
Đồng hành trọn đời cùng Doanh nghiệp.
Liên hệ ngay HD Visa
-
Hotline / Zalo: 0988.378.381
-
Email: Visa@hdluat.com | Visahdluat@gmail.com
-
Website: Tư vấn Visa cho người nước ngoài
