Thủ tục làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài 2022

Thẻ tạm trú cho người nước ngoài tiếng anh là Temporary Resident Card. Thẻ tạm trú có thời hạn lên tới 5 năm, cấp cho người nước ngoài làm việc lâu dài tại Việt Nam, người nước ngoài có vợ là người Việt Nam, người nước ngoài là chủ đầu tư,…

 

Thẻ tạm trú là gì ?

Thẻ tạm trú tiếng anh là Temporary Resident Card, là một loại giấy tờ xuất nhập cảnh cấp cho người nước ngoài.

Tác dụng của thẻ tạm trú:

    • Thay thế cho visa. Người nước ngoài có thẻ tạm trú thì không cần làm visa nữa.
    • Người nước ngoài dùng thẻ tạm trú để nhập cảnh vào Việt Nam.
    • Người nước ngoài dùng thẻ tạm trú để xuất cảnh khỏi Việt Nam.
    • Có thẻ tạm trú, người nước ngoài sẽ được làm bằng lái xe Việt Nam.
    • Có thẻ tạm trú, người nước ngoài được mua nhà ở tại Việt Nam.
dich vu lam the tam tru
Thẻ tạm trú Việt Nam

Các loại thẻ tạm trú cho người nước ngoài

Thẻ tạm trú được phân loại dựa trên mục đích nhập cảnh của người nước ngoài. Bao gồm 11 loại như sau: 

1.  NG3 – Cấp cho thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện Liên hợp quốc, tổ chức liên chính phủ tại Việt Nam. Vợ, chồng, con dưới 18 tuổi, người giúp việc cùng đi theo nhiệm kỳ.

2. LV1 – Cấp cho người vào làm việc với các cơ quan, đơn vị trực thuộc TW Đảng Cộng sản Việt Nam; Cơ quan Nhà nước từ cấp tỉnh trở lên.

3. LV2 – Cấp cho người vào làm việc với các tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam.

4. Thẻ tạm trú đầu tư – Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. Thẻ tạm trú này được chia ra 3 loại: ĐT1, ĐT2, ĐT3.

Xem thêm: Thẻ tạm trú đầu tư Việt Nam

5. DH – Cấp cho người vào thực tập, học tập.

6. LS – Cấp cho Luật sư nước ngoài có chứng chỉ hành nghề tại Việt Nam.

7. NN1 – Cấp cho Trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.

8. NN2 – Cấp cho người đứng đầu văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam.

9. PV1 – Cấp cho phóng viên, báo chí thường trú tại Việt Nam.

10. Thẻ tạm trú lao động – Cấp cho người vào lao động. Thẻ này gồm 2 loại: LĐ1 và LĐ2.

11. TT – Cấp cho vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài đã được cấp các loại thẻ tạm trú ở trên (Trừ loại NG3). Hoặc người nước ngoài là cha, mẹ, vợ, chồng, con của công dân Việt Nam.

 

Visa và thẻ tạm trú khác nhau như thế nào?

Để dễ hình dung, hãy so sánh giữa visa và thẻ tạm trú:

Điểm chung

Visa và thẻ tạm trú đều là những giấy tờ cho phép xuất – nhập cảnh và tạm trú ở Việt Nam. Do vậy, người nước ngoài chỉ cần làm 1 trong 2 loại là đủ.

Khác nhau

Visa Thẻ tạm trú
Thời hạn thực tế 1 năm 10 năm
Hình dạng, màu sắc Màu vàng hoặc màu hồng nhạt Màu xanh
Hình thức Bằng giấy, được dán vào hộ chiếu hoặc cấp rời Dạng thẻ ép dẻo, được cấp rời
Điều kiện được cấp Dễ hơn Khó hơn
Giá trị Xuất nhập cảnh 1 lần hoặc nhiều lần (tùy chọn) Nhiều lần
Visa Việt Nam

 

Thời hạn của thẻ tạm trú

Điều 38, Luật XNC 2014, được sửa đổi tại Luật XNC 2019 quy định thời hạn thẻ tạm trú như sau:

– Thẻ tạm trú có ký hiệu ĐT1 có thời hạn không quá 10 năm.

– Thẻ tạm trú có ký hiệu NG3, LV1, LV2, LS, ĐT2 và DH có thời hạn không quá 05 năm.

– Thẻ tạm trú có ký hiệu NN1, NN2, ĐT3, TT có thời hạn không quá 03 năm.

– Thẻ tạm trú có ký hiệu LĐ1, LĐ2 và PVcó thời hạn không quá 02 năm.

Để tiện cho các bạn ghi nhớ, chúng tôi sẽ liệt kê theo bảng dưới đây.

STT Loại TTT Đối tượng Thời hạn
1 ĐT1 Người nước ngoài là nhà đầu tư và người đại diện cho tổ chức đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 100 tỷ đồng trở lên 10 năm
2 NG3 Cấp cho thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi, người giúp việc cùng đi theo nhiệm kỳ. 5 năm
3 LV1 Cấp cho người vào làm việc với các ban, cơ quan, đơn vị trực thuộc trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam; Quốc hội, Chính phủ, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; tỉnh ủy, thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. 5 năm
4 LV2 Cấp cho người vào làm việc với các tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam. 5 năm
5 LS Cấp cho luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam 5 năm
6 ĐT2 Người nước ngoài là nhà đầu tư và người đại diện cho tổ chức đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 50 tỷ đồng đến dưới 100 tỷ đồng 5 năm
7 DH Cấp cho người vào thực tập, học tập. 5 năm
8 NN1 Cấp cho người là Trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam. 3 năm
9 NN2 Cấp cho người đứng đầu văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hóa, tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam. 3 năm
10 ĐT3 Người nước ngoài là nhà đầu tư và người đại diện cho tổ chức đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 03 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng. 3 năm
11 TT Người nước ngoài có người thân ở Việt Nam 3 năm
12 LĐ1 Cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động 2 năm
13 LĐ2 Cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có giấy phép lao động 2 năm
14 PV1 Cấp cho phóng viên, báo chí thường trú tại Việt Nam. 2 năm

 

Hồ sơ làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài

Dưới đấy là hồ sơ làm một số loại thẻ tạm trú phổ biến cho người nước ngoài.

STT Loại thẻ tạm trú Hồ sơ cần chuẩn bị Yêu cầu

1

Thẻ tạm trú Lao động,

ký hiệu LĐ1, LĐ2

– Giấy phép hoạt động của công ty, tổ chức bảo lãnh;

– Hộ chiếu + visa của người nước ngoài;

– Mẫu đơn NA6 , NA8, Giấy giới thiệu;

– Giấy phép lao động/ Xác nhận miễn GPLĐ

– 02 Ảnh 2×3

– Tờ khai tạm trú

– Chứng thực

– Bản gốc

– Ký, đóng dấu

– Chứng thực

– Bản gốc

– Bản sao

2

Thẻ tạm trú Đầu tư,

ký hiệu ĐT1, ĐT2, ĐT3

– Giấy phép hoạt động của công ty, tổ chức bảo lãnh;

– Hộ chiếu + visa của người nước ngoài;

– Mẫu đơn NA6 , NA8 Giấy giới thiệu;

– Xác nhận của ngân hàng về việc góp vốn

– 02 Ảnh 2×3

– Tờ khai tạm trú

– Chứng thực

– Bản gốc

– Ký, đóng dấu

– Chứng thực

– Bản gốc

– Bản sao

3

Thẻ tạm trú thăm thân (người Việt Nam bảo lãnh), ký hiệu TT

– CMND/ CCCD/ Hộ chiếu người bảo lãnh;

– Hộ chiếu + visa của người nước ngoài;

– Mẫu đơn NA7 (có xác nhận của công an xã), NA8

– Giấy tờ xác minh quan hệ

– 02 Ảnh 2×3

– Tờ khai tạm trú

– Chứng thực

– Bản gốc

– Bản chính

– Dịch, công chứng

– Bản gốc

– Bản sao

4

Thẻ tạm trú cho gia đình người nước ngoài

 ký hiệu TT

– Hộ chiếu + thẻ tạm trú của người bảo lãnh;

– Hộ chiếu + visa của người cần làm thẻ tạm trú

– Mẫu đơn NA6 , NA8

– Giấy tờ xác minh quan hệ

– 02 Ảnh 2×3

– Tờ khai tạm trú

– Bản sao

– Bản gốc

– Công ty xác nhận

– Dịch, công chứng

– Bản gốc

– Bản sao

5

Thẻ tạm trú Luật sư

ký hiệu LS

– Hộ chiếu + visa của người nước ngoài

– Mẫu đơn NA6 , NA8

– Giấy phép hành nghề LS tại Việt Nam

– 02 Ảnh 2×3

– Tờ khai tạm trú

– Bản gốc

– Công ty xác nhận

– Công chứng

– Bản gốc

– Bản sao

 

Thủ tục làm thẻ tạm trú trường hợp đặc biệt

Các trường hợp cấp thẻ tạm trú đặc biệt như: Gia hạn thẻ tạm trú khi bị hết hạn, Làm mất thẻ tạm trú, Thay đổi số hộ chiếu,…

1. Gia hạn thẻ tạm trú

Thực hiện khi thẻ tạm trú hết hạn. Thực tế, Cục xuất nhập cảnh sẽ thu lại thẻ tạm trú cũ và cấp cho ngời nước thẻ tạm trú mới.

Hồ sơ tương tự như cấp thẻ tạm trú lần đầu, kèm theo bản gốc thẻ tạm trú hết hạn.

Thời gian hợp lý để gia hạn thẻ tạm trú là trước khi hết hạn khoảng 7 ngày.

2. Cấp lại thẻ tạm trú

Cấp lại thẻ tạm trú cho người nước ngoài là các trường hợp sau:

– Thẻ tạm trú bị mất

– Thẻ tạm trú bị hư hỏng (Do mưa ướt, máy giặt…)

– Thay đổi thông tin trên thẻ tạm trú. Đó là khi người nước ngoài bị mất hộ chiếu, rồi làm hộ chiếu mới.

Hồ sơ cấp lại thẻ tạm trú bao gồm:

    • Hộ chiếu gốc
    • 02 ảnh 2×3
    • Tờ khai tạm trú tại Việt Nam
    • Thẻ tạm trú đã được cấp, bản gốc. Nếu bị mất thì cần có xác nhận của công an cấp xã, nơi người nước ngoài tạm trú.
    • Giấy tờ chứng minh thuộc trường hợp được cấp thẻ tạm trú
    • Mẫu NA7NA8: Có xác nhận của công an cấp xã, nơi người bảo lãnh thường trú. Hoặc
    • Mẫu NA6NA8: Có xác nhận của tổ chức, công ty bảo lãnh
thẻ tạm trú vợ chồng
Thẻ tạm trú cho chồng là người nước ngoài

Địa chỉ làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài

Người nước ngoài đến làm thẻ tạm trú tại 2 cơ quan sau:

1. Cục xuất nhập cảnh Hà Nội

– Địa chỉ: 44-46 đường Trần Phú, quận Ba Đình, Hà Nội

– Điện thoại: 02438257941

2. Cục xuất nhập cảnh Hồ Chí Minh

– Địa chỉ: 333-335-337 đường Nguyễn Trãi, Q1, TP. Hồ Chí Minh

– Điện thoại: 0839202300

Cục quản lý xuất nhập cảnh
Cục xuất nhập cảnh

Lệ phí làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài

Chi phí làm thẻ tạm trú phụ thuộc vào thời hạn của thẻ tạm trú. Thẻ tạm trú càng dài hạn thì phí càng cao. Cụ thê như sau:

STT Nội dung Phí
1 Cấp thẻ tạm trú có thời hạn không quá 2 năm 145$
2 Cấp thẻ tạm trú có thời hạn từ trên 2 năm đến 5 năm 155$
3 Cấp thẻ tạm trú có htời hạn từ trên 5 năm đến 10 năm 165$

Trường hợp người nước ngoài nhờ dịch vụ làm thẻ tạm trú, thì phải trả thêm chi phí dịch vụ.

 

Dịch vụ làm thẻ tạm trú

Dịch vụ tư vấn làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài. Khi sử dụng dịch vụ làm thẻ tạm trú, người nước ngoài sẽ:

  • Không cần phải trình diện tại Cục xuất nhập cảnh.
  • Không cần phải soạn hồ sơ giấy tờ.
  • Được tư vấn thủ tục làm thẻ tạm trú theo đúng quy định của pháp luật.
  • Được tư vấn dịch vụ làm thẻ tạm trú nhanh, khẩn cấp.

Dịch vụ làm thẻ tạm trú lao động

Áp dụng cho người nước ngoài có giấy phép lao động hoặc Giấy Miễn giấy phép lao động.

Người nước ngoài chỉ cần cung cấp các thông tin sau:

– Scan đăng ký kinh doanh công ty bảo lãnh

– Scan Giấy phép lao động hoặc Giấy miễn GPLĐ

– Scan hộ chiếu

HD visa sẽ soạn các mẫu đơn cần thiết và hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ bản giấy. Các công việc dịch thuật công chứng, HD visa sẽ thực hiện giúp người nước ngoài.

Dịch vụ làm thẻ tạm trú cho chồng là người nước ngoài

Áp dụng cho người nước ngoài có vợ, người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam.

Thông tin cần cung cấp:

– Scan CMND/ CCCD/ hộ chiếu của người Việt Nam

– Scan/ chụp ảnh mặt hộ chiếu của người nước ngoài

– Scan đăng ký kết hôn.

Việc dịch thuật công chứng, HD visa sẽ thực hiện giúp người nước ngoài.

Dịch vụ làm thẻ tạm trú Đầu tư

Áp dụng cho người nuóc ngoài là chủ đầu tư, góp vốn, mua cổ phần của công ty tại Việt Nam.

Thông tin cần cung cấp bao gồm:

– Scan Đăng ký kinh doanh công ty.

– Scan Chứng nhận đầu tư.

– Scan/ chụp ảnh mặt hộ chiếu.

– Scan báo cáo tài chính đã kiểm toán hoặc xác nhận góp vốn của ngân hàng.

Dịch vụ làm thẻ tạm trú khi thay đổi công ty

Người nước ngoài nghỉ việc ở công ty cũ và chuyển sang công ty khác làm việc. Để làm thẻ tạm trú ở công ty mới, người nước ngoài cũng cần phải có Giấy phép lao động hoặc là chủ đầu tư..

Thông tin cần cung cấp để làm thẻ tạm trú chuyển đổi công ty bao gồm:

– Scan đăng ký kinh doanh công ty mới

– Scan đăng ký kinh doanh công ty cũ

– Scan mặt hộ chiếu

– Scan quyết định nghỉ việc

– Scan giấy phép lao đông hoặc giấy miễn GPLĐ ở công ty mới…

visa du lịch sang thẻ tạm trú
Chuyển đổi visa sang thẻ tạm trú

Chúng tôi tư vấn mọi vấn đề về thẻ tạm trú cho người nước ngoài. Hãy liên hệ ngay số Hotline để được hỗ trợ miễn phí 24/7.

Thẻ tạm trú và visa khác nhau như thế nào?
Visa Thẻ tạm trú
Thời hạn thực tế 1 năm 10 năm
Hình dạng, màu sắc Màu vàng hoặc màu hồng nhạt Màu xanh
Hình thức Bằng giấy, được dán vào hộ chiếu hoặc cấp rời Dạng thẻ ép dẻo, được cấp rời
Điều kiện được cấp Dễ hơn Khó hơn
Giá trị Xuất nhập cảnh 1 lần hoặc nhiều lần (tùy chọn) Nhiều lần
Có thẻ tạm trú có cần xin visa không?

Thẻ tạm trú và visa đều là những giấy tờ cho phép người nước ngoài xuất cảnh, nhập cảnh và tạm trú ở Việt Nam. Vì vậy chỉ cần làm 1 trong 2 loại là đủ.

Có thẻ tạm trú không cần phải làm visa nữa.

Lệ phí cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài
STT Nội dung Phí
1 Cấp thẻ tạm trú có thời hạn không quá 2 năm 145$
2 Cấp thẻ tạm trú có thời hạn từ trên 2 năm đến 5 năm 155$
3 Cấp thẻ tạm trú có htời hạn từ trên 5 năm đến 10 năm 165$

Nếu dùng dịch vụ làm thẻ tạm trú, người nước ngoài sẽ phải trả thêm chi phí dịch vụ.

7 thoughts on “Thủ tục làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài 2022

  1. Pingback: Thủ tục chuyển đổi visa không cần xuất cảnh - Visa Việt Nam - HD Luật

  2. Pingback: Dịch vụ gia hạn visa cho người Hàn Quốc tại Việt Nam - HD LUẬT

  3. Pingback: Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú cho người Hàn Quốc . Điều kiện, Hồ sơ, Chi phí

  4. Pingback: Thủ tục làm thẻ tạm trú cho chồng là người nước ngoài kết hôn người Việt

  5. Pingback: Dịch vụ làm thẻ tạm trú Việt Nam cho người nước ngoài 2022 - HD LUẬT

  6. Pingback: Thủ tục làm Thẻ tạm trú thăm thân cho người nước ngoài - HD LUẬT

  7. Pingback: Thủ tục xin Thẻ tạm trú lao động Việt Nam - HD LUẬT

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Chat Zalo
Hotline: 0984.588.831
Gọi điện ngay
Chat Zalo